Tin KHCN

Sử dụng khẩu phần hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cho bò sữa

Sử dụng khẩu phần hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cho bò sữa
Khẩu phần hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR - total mixed ration) giúp bò sữa đạt được năng suất tối đa. Điều này được thực hiện bằng cách cho vật nuôi một khẩu phần cân bằng dinh dưỡng ở tất cả mọi lúc, cho phép con bò tiêu thụ sát nhu cầu năng lượng được bao nhiêu hay bấy nhiêu, và duy trì được đặc điểm lý học hoặc cơ học cần thiết cho chức năng dạ cỏ thích hợp. Nhóm tác giả: Brian P. Lammers, A. Jud Heinrichs, and Virginia A. Ishler (Võ Văn Sự dịch)

Sử dụng khẩu phần hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cho bò sữa

Brian P. Lammers, A. Jud Heinrichs, and Virginia A. Ishler

Department of Dairy and Animal Science The Pennsylvania State University 324 Henning Building University Park, PA 16802. (814) 865-5491 • FAX (814) 865-7442.

GIỚI THIỆU

A.    Khẩu phần trộn toàn bộ (TMR - total mixed ration) giúp bò sữa đạt được năng suất tối đa. Điều này được thực hiện bằng cách cho vật nuôi một khẩu phần cân bằng dinh dưỡng ở tất cả mọi lúc, cho phép con bò tiêu thụ sát nhu cầu năng lượng được bao nhiêu hay bấy nhiêu, và duy trì được đặc điểm lý học hoặc cơ học cần thiết cho chức năng dạ cỏ thích hợp.

B.     Những thuận lợi và bất lợi của bất kỳ hệ thống cho ăn phải được cân nhắc trước khi chọn phương thức TMR. Cần cân nhắc độ lớn của đàn bò, các loại bò, kinh tế, cơ sở vật chất và mức độ cơ giới hóa. Nếu tất cả các thức ăn phải được pha trộn tại trại, ta cần xem xét đến việc mua và lưu trữ thức ăn.

C.     Cần quản lý tốt việc cho ăn để đạt được năng suất tối đa của bò.

1.Cần giám sát thường xuyên kho thức thô và các loại và phân bổ cho các nhóm bê bò một cách hợp lý.

2.Thử nghiệm thức ăn vài lần trong năm hoặc khi có thay đổi đáng kể.

3.Thay đổi kịp thời công thức thức ăn dựa trên năng suất, hàm lượng mỡ và protein sữa, khối lượng và tình trạng thể trạng cơ thể, thay đổi độ ẩm trong thức ăn hoặc các thành phần thức ăn vốn có độ ẩm cao, và giá cả thức ăn.

D.    Các chiến lược khác nhau có thể được sử dụng trong các hệ thống TMR.

1.TMR có thể được phát triển cho các loại bò khác nhau: bò mới cho sữa giai đoạn đầu, giữa, cuối. TMR đa loại bò có thể sử dụng cho bò cạn gần và sắp cạn sữa. Một nhóm TMR có thể được sử dụng cho bò đang vắt sữa có hoặc không có cho ăn đầu (c monensin chẳng hạn – ND – Xem  http://www.experts123.com/q/what-is-component-feeding-and-what-is-top-dress-feeding.html.

2.Bò cái có thể được phân thành nhóm dựa trên năng suất sữa thực tế / hiệu chỉnh theo hàm lượng mỡ, ngày vắt sữa, tình trạng sinh sản, tuổi tác, yêu cầu dinh dưỡng và sức khỏe.

ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG THỨC CHO ĂN TMR

A.    Cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn.

  1. Mỗi miếng ăn mà con bò ăn đều chứa hàm lượng thích hợp các thành phần dinh dưỡng cho một khẩu phần cân bằng. Điều này mang lại trong một môi trường ổn định và lý tưởng hơn cho sự hoạt động của hệ vi khuẩn dạ cỏ và tăng việc sử dụng nitơ, trong đó có nitơ phi protein (NPN). Và hiệu quả tiếp theo là protein vi sinh vật do vi khuẩn dạ cỏ được tăng lên.
  2. Hiệu quả sử dụng thức ăn có thể tăng 4% ​​, so với một khẩu phần thông thường gồm thức ăn thô và ngũ cốc được cho ăn riêng biệt, hai lần mỗi ngày.
  3. Các trục trặc tiêu hóa và trao đổi chất thường giảm.
  4. Sản xuất sữa tăng 5% so với cách cho ăn thông thường.

B.     TMR tạo mức chính xác cao hơn trong việc xây dựng khẩu phần và cho ăn nếu được vận hành đúng cách. Cho phép kiểm soát số lượng từng thành phần thức. NếuTMR được trộn đúng cách, con bò không thể ăn ít hơn hoặc quá mức thức ăn thô hoặc thức ăn đậm đặc.

C.     Cách thức cho ăn kiểu tại “phòng khách1[i]” (Parlor feeding) và có chọn lọc có thể được chấm dứt hoặc hạn chế tới mức biểu tượng (token) để tạo điều kiện vận động cho con vật nuôi.

D.    Hệ thống TMR cũng cần thích ứng cho cơ giới hóa hoặc với một toa xe trộn, xe ngựa/bò chở hàng hoặc một máy trộn cố định có băng tải hoặc máng ăn di động.

E.     Máy trộn có thể xử lý được cỏ khô dài cây. Đây là thuận lợi trong trường hợp khẩu phần thức ăn là cỏ thô, loại chứa trong nó có thức ăn thô ủ chua chất lượng tốt vốn có kích thước hợp lý.

F.      Các loại thức ăn phế / phụ phẩm (commodity feeds) có thể dùng khá hiệu quả trong khẩu phần.

  1.  Các loại thức ăn này hoặc độc đáo hoặc phổ thông thường phải chi phí ít tốn kém hơn do số lượng lớn và được mua trực tiếp.
  2. Cần duy trì việc kiểm soát chất lượng khi mua các loại thức ăn này. Đồng thời cần phải phân tích bổ sung chất lượng nguồn thức ăn.
  3. Chi phí bổ sung để vận chuyển và xử lý do yêu cầu của nhà sản xuất thức ăn phế phụ phẩm này tránh được.
  4. Số lượng mua thức ăn loại này phụ thuộc vào tỷ lệ hư hỏng, mức độ sử dụng, và kho trữ. Mua số lượng lớn có thể không kinh tế do tăng chi phí hàng tồn kho.
  5. Tổng hao hụt đối với các loại thức ăn phế phụ phẩm trong quá trình lưu trữ và xử lý, có thể là 3% đối với dạng hạt khô và đến 15% đối với dạng thức ăn ướt hoặc bã bia.
  6. Chọn mua thức ăn loại này phải dựa trên chất lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho khẩu phần, không chỉ về giá cả.

G.    Đa dạng các thành phần cho phép linh hoạt hơn trong việc xây dựng khẩu phần cho các đối tượng vật nuôi khác nhau.

H.    Trộn tất cả các chủng loại thức ăn với nhau trong một TMR có thể che khuất các hương vị của thức ăn ít ngon miệng. Các thức ăn như urê, đá vôi, bicarbonate, chất béo, và các nguồn protein như máu và bột cá có thể cho thêm vào TMRs với số lượng hợp lý mà không giảm đáng kể mức tiêu thụ thức ăn.

BẤT LỢI CỦA MỘT HỆ THỐNG CHO ĂN TMR

A.     Trộn hoặc pha trộn TMR cần các thiết bị vì thế đòi hỏi chi phí thấp - trung bình để mua sắm và bảo trì.

B.     Điều quan trọng là làm theo các khuyến nghị của nhà sản xuất để pha trộn. Trộn quá có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng do nghiền và xay thức ăn. Trộn không kỹ lại có thể dẫn đến vật nuôi sử dụng thức ăn kém hiệu quả.

C.     Cân đo chính xác bằng phương tiện cân chuẩn, và như thế cũng cần đến một khoản chi phí bổ sung và duy trì.

D.     Cần phải cẩn thận trong việc xây dựng công thức và pha trộn TMR. Nếu khẩu phần không được cân đối chính xác hoặc trộn không đúng cách, thì cuối cùng con vật sẽ giảm năng xuất. Điều này đúng với bất kỳ hệ thống cho ăn nào, mà nó lại nằm dưới sự kiểm soát của người nuôi.

E.      Nhà xưởng, chuồng trại, máng ăn, và người quản lý đang có- có thể làm cho một hệ thống TMR gần như không thể sử dụng được. Các phương tiện nuôi nhốt và cho vật ăn đang sử dụng cũng không hẳn phù hợp với hệ thống TMR.

F.      Hệ thống TMR có thể không kinh tế đối với một đàn gia súc nhỏ hoặc chăn thả kéo dài khiến tăng chi phí của hệ thống tính trên ngày/ con vật.

QUẢN LÝ HỆ THỐNG TMR

A.     Thức ăn thô xanh nên được băm ngắn trước khi ủ. Phần lớn thức ăn thô hoặc cỏ nên cắt ngắn với độ dài khoảng 1-2 cm. Tuy nhiên thức ăn thô bằm nát quá nhỏ, hạt quá thô hoặc để nguyên – đểu cần tránh trong TMR.

B.     Xây dựng khẩu phần cần dựa trên báo cáo phân tích thức ăn hiện thời.

  1. Cần điều chỉnh khẩu phần một khi phát hiện có sự thay đổi về thức ăn thô.
  2. Vật chất khô của nguyên liệu ủ chua cũng cần được kiểm tra ít nhất mỗi tuần một lần. Một sự thay đổi trong vật chất khô có thể kéo theo sự thay đổi lớn cho TMR.
  3. Cần kiểm tra chính TMR bằng cách lấy mẫu và phân tích ít nhất 3-4 lần một năm hoặc khi có thay đổi lớn diễn ra. Việc này kiểm tra tính chính xác của các thiết bị cân và hệ thống trộn.

C.     Mỗi năm 3-4 lần xác định lượng vật chất khô thực tế mà vật nuôi ăn được.

  1. Bò cần nhận được trong vòng 5 % lượng chất khô dự kiến ​​.
  2. Nếu lượng chất khô vượt quá 5% so với dự kiến​​, khẩu phần cần được xây dựng lại.
  3. Lượng nhận vào thấp có thể cho thấy chất lượng thức ăn và / hoặc hàm lượng vật chất khô đã thay đổi và có thể là một yếu tố hạn chế cho vật nuôi thu nhận thức ăn.

D.     Số lượng các nhóm động vật có trong một hệ thống TMR được xác định bởi kích cỡ đàn hiện có và bố trí của trại và diện tích hành lang/sân.

  1. Hệ thống TMR lý tưởng cho toàn bộ một trang trại là có bảy nhóm chính.
    • Bò cho sữa: năng suất cao, trung bình, và thấp
    • Bò cạn sữa: mới cạn và cuối giai đoạn, và
    • Bê hậu bị: trước và sau phối
    • Bê con có thể cho ăn một lượng nhỏ TMR, mặc dù phần lớn thức ăn của chúng là thức ăn cô đặc.
  2. Chi phí lắp đặt một hệ thống TMR, bao gồm những thứ như nâng cấp và mua sắm thiết bị, nên khó có thể phân bò ra nhiều nhóm như thế. Vậy nên cần phải dung hòa. Ở hệ thống TMR một- hai nhóm bò nếu sử dụng một hệ thống máy cho ăn có điều khiển bằng máy tính sẽ tạo nên một cách đảm bảo mức độ cao hơn về năng lượng và protein cho bò sản sữa có năng suất cao hơn. Cách này mang hiệu quả tương tự như một hệ thống TMR 3 nhóm bò.
  3. Có những thiếu sót ở hệ thống TMR ít hơn 1-2 nhóm bò. Trong một hệ thống TMR 1-2 nhóm, bò có năng suất thấp hơn cũng được nhận khẩu phần tương tự như bò năng suất cao. Như thế bò sẽ không sử dụng tối ưu khẩu phần. Nhưng trong một hệ thống TMR 3 nhóm, bò năng suất thấp thường có thể được ăn thức ăn thô xanh rẻ tiền hơn nhờ thế ta có thể giảm chi phí.
  4. Sử dụng hệ thống TMR một nhóm bò thường mang lại chi phí thức ăn cao hơn vì sử dụng các loại thức ăn đắt tiền hơn như các loại thức ăn cung cấp protein không phân hủy (undegradable protein), chất béo, và các chất phụ gia thức ăn nhất định cho cả bò sữa ở giai đoạn cuối chu kỳ mà nhẽ ra chúng chỉ cần khẩu phần có nhiều thức ăn thô xanh hơn..
  5. Bò thấp sản hơn có thể hưởng điều kiện vượt quá sự cần thiết nếu được cho ăn trong hệ thống TMR 1 nhóm. Nhiều khuyết điểm của hệ thống TMR một nhóm có thể tránh được bằng cách sử dụng hệ thống hai nhóm, đặc biệt là nếu một nhóm được cho ăn theo trên mức năng suất trung bình.

 

E.      Bò cạn sữa nên được chia thành hai nhóm, cạn đầu kỳ và cuối kỳ.

  1. Sử dụng hai nhóm hệ thống TMR cho bò cạn sữa có thể giảm thiểu các rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng lúc đẻ và sau đẻ.
  2. Nhóm cạn sữa cuối kỳ là bò trước đẻ 2-3 tuần, hoặc là bò đang được cân bằng các anion và cation trong 3-4 tuần.

 

F.      Để đảm bảo xây dựng khẩu phần thích hợp cho sự tăng trưởng và phát triển, hệ thống TMR hai nhóm cần thiết cho bò hậu bị.

  1. Gồm hai nhóm bò cái tơ trước phối và sau phối.
  2. Bê nhỏ thiếu khả năng tiêu thụ thức ăn thức ăn rất cao trong khi cần duy trì mức sinh trưởng hợp lý.
  3. Bê hậu bị trước phối giống cần một khẩu phần giài năng lượng và protein.

 

G.     Các điểm khác cần xem xét khi áp dụng hệ thống TMR:

  1. Khẩu phần nên có sẵn cho bò từ 22 đến 24 giờ hàng ngày.
  2. Thức ăn cho bò sao cho thừa 5 đến 10%, và số thừa này dùng cho bò cái tơ.
  3. Bò cái đẻ lứa đầu nên đặt vào một nhóm bò có năng suất cao hơn để bù đắp cho sự mức sinh trưởng lớn.
  4. Nếu cỏ khô hoặc hạt được cho ăn riêng với TMR, thì nên được giới hạn 1-2,5 kg mỗi con / ngày.
  5. Cần bỏ sung hạt ngũ cốc cho bò năng suất cao trong hệ thống TMR một nhóm. Tuy nhiên, số lượng cần cho ăn phụ thuộc vào lượng thức ăn đậm đặc trong TMR.
  6. Một khi lượng thức ăn được cấp riêng với TMR quá lớn (ví dụ thậm chí 1-2,5 kg cỏ khô) , thì TMR mất nhiều lợi thế so với cách ăn thông thường. Vì vậy, để tất cả các loại thức ăn cùng trong TMR sẽ tối đa hóa hiệu quả và lợi nhuận.

CÁCH TIỆM CẬN PHỔ QUÁT ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG TMR

A.    Chìa khóa để xây dựng TMRs là để tối ưu hóa thu nhận lượng vật chất khô.

                        1. Thu nhận tổng vật chất khô nên phù hợp với năng suất và giống (Xem bảng 1).

                        2. Thu nhận có thể bị suy giảm khi vật liệu ủ chua trải qua quá trình lên men không bình thường.

                        3. Vật chất khô thức ăn thô xanh nên có từ thức ăn thô xanh có chất lượng từ tốt tới tuyệt vời, đặc biệt khi dùng để nuôi bò cao sản.

                        4. Sự ngon miệng của thức ăn, sự hiện diện của cỏ dại nhất định, và chất lượng nước có thể ảnh hưởng đến sự thu nhận thức ăn của vật nuôi.

                        5. Sự thu nhận vật chất khô có thể được nâng lên khi thức ăn thô bị cắt quá nhỏ và vật chất khô của thức ăn đậm đặc vượt quá mức.

                        6. Sự thu nhận vật chất khô trong hai tuần sau khi sinh bê trung bình là 2% trọng lượng cơ thể.

B.     Sự khác biệt khẩu phần giữa các nhóm vật nên ít nhất nếu không bò sẽ giảm sản lượng sữa đáng kể khi chúng bị chuyển đến một nhóm khác. Sự khác biệt về vật chất khô từ thức ăn đậm đặc không được quá 10 đến 15 % giữa các nhóm vật nuôi. Mức vật chất khô và protein của thức ăn đậm đặc phụ thuộc đến một mức độ nhất định vào năng suất và các loại thức ăn được sử dụng (Xem bảng 2).

 

C.     Di chuyển con vật qua các nhóm trong hệ thống TMR đa nhóm có thể kiểm soát được tình trạng cơ thể trong đàn được áp dụng TMR. Trong TMR một nhóm, tỉ lệ vật chất khô của thức ăn đậm đặc có thể bị thay đổi; bò gầy cần được bổ sung thức ăn và bò có thể lực cần được hạn chế khẩu phần ăn.

D.    Thực hiện chế độ dinh dưỡng tốt với sự quan tâm đến protein thô, năng lượng, chất xơ trung tính, carbohydrate không xơ, chất béo, khoáng và vi lượng, và vitamin cho các mức năng suất tương ứng.

E.     Bò cạn sữa có thể cần ít nhất là 2,5 kg loại cỏ khô có cọng dài. Chỉ định về dinh dưỡng cho TMR bò cái tơ là cỏ khô cọng dài cùng với TMR được ghi trong Bảng 4. Tổng vật chất khô thu nhận được quy định đầy đủ "chất xơ hiệu quả". Hãy giám sát việc thu nhận TMR sao cho con vật không tiêu thụ quá nhiều hoặc ít.

F.      Bò cạn sữa sử dụng TMR-cho giai đoạn cuối – cần được cho ăn nguyên khẩu phần cho đến ngày chúng đẻ lại. Chế độ này áp dụng cho cả một close-up suất thường xuyên và anion (xem bảng 3).

G.    Bò cạn sữa không được nhóm lại và được cung cấp TMR thì có thể nên cho ăn số lượng hạn chế TMR của bò sữa, 2-3 tuần trước khi đẻ. Tuy nhiên, hạn chế phải được thiết lập để đảm bảo có đủ đủ con vật có thu nhận đủ vật chất khô từ thức ăn thô cũng như lượng protein, khoáng chất và vitamin không vượt quá các khuyến nghị cho bò cạn sưa giai đoạn cuối.

H.     Chỉ định dinh dưỡng cho loại TMR bò cái tơ được ghi trong Bảng 4. Tổng số vật chất khô được quy định bởi phần số lượng khẩu phần và mật độ năng lượng của nó. Nếu ngô ủ chua được cho ăn nhiều trong một TMR bê cái tơ, thì phải được kiểm soát và giám sát chặt chẽ vật chất khô thu nhận để tránh quá mức.

Những lợi ích của việc sử dụng một TMR vượt xa những nhược điểm, nhưng mỗi trang trại có mục tiêu và các phương tiện có thể có hoặc không có thể thích nghi tốt khác nhau. Mỗi trường hợp cần được phân tích để tìm giải pháp thay thế có lợi nhất. Một hệ thống được thiết kế cẩn thận sẽ mang lại lợi ích lâu dài.

Bảng 1. Khả năng thu nhận vật chất khô ở bò sữa.

 

Vật chất khô (kg/100 kg thể trọng)

Sản xuất sữa quy ra 4% mỡ (FCM) (kg/ngày)

Giống  nặng cân

Giống nhẹ cân

45

1,95

2,63

41

1,86

2,45

36

1,72

2,27

34

1,66

2,18

32

1,59

2,04

29

1,54

1,93

27

1,47

1,81

25

1,42

1,75

23

1,36

1,68

20

1,29

1,59

18

1,22

1,50

16

1,18

1,41

14

1,13

1,32

9

0,95

1,13

 

 

[i] Parlour feeding: cho bò ăn ngay tại trạm vắt sữa.

 

Bảng 2. Hướng dẫn thành phần thức ăn cho bò cao sảna

 

Giai đoạn cho sữa

 

Đầu kỳb

Giữa kỳc

Cuối kỳ

Protein thô, %VCK

17-18

16-17

15-16

Protein hòa tan, %Protein thô

30-34

32-36

32-38

Degradable Protein bẻ gãy (Degradable), %Protein thô

62-66

62-66

62-66

Protein không bẻ gãy, %Protein thôd

34-38

34-38

34-38

NEL, Mcal/lb Dme

0,76-0,80

0,72-0,76

0,68-0,72

NDF thức ăn thô, %VCK

21-24

25-26

27-28

Tổng NDF, %VCK

28-32

33-35

36-38

NFC, %VCK

32-38

32-38

32-38

Chất béo, tối thiểu, %VCKf

5-7

4-6

4-5

Calcium, %VCKg

0,81-0,91

0,77-0,87

0,70-0,80

Phosphorus, %VCKg

0,40-0,42

0,40-0,42

0,40-0,42

Magnesium, %VCKg

0,28-0,37

0,25-0,34

0,22-0,28

Potassium, %VCKh

1,00-1,50

1,00-1,50

1,00-1,50

Sulfur, %VCK

0,23-0,24

0,21-0,23

0,20-0,21

Muối ăn, %VCK hoặc

0,45-0,50

0,45-0,50

0,45-0,50

Sodium, %VCK

0,20-0,25

0,20-0,25

0,20-0,25

Chlorine, %VCK

0,25-0,30

0,25-0,30

0,25-0,30

Manganese, ppm

44

44

44

Đồng, ppmi

11-25

11-25

11-25

Kẽm, ppm

70-80

70-80

70-80

Sắt, ppm

100

100

100

Selenium cho thêm, ppm

0,3

0,3

0,3

Cobalt cho thêm, ppm

0,2

0,2

0,2

Iodine cho thêm, ppm

0,5

0,5

0,5

Tổng vitamin A,IU/kg VCK

9920

9920

9920

Vitamin cho thêm D,IU/kg VCK

     

Thấp nhất

1653

1653

1653

Cao nhất 

2425

2425

2425

Tổng vitamin E, IU/kg VCK

66

66

66

Thức ăn , %VCKj

55-60

45-50

35-40

DMI xấp xỉ, % thể trọng

4,0+

3,5+

3,0+

Ghi chú:

VCK: Vật chất khô

a Tham chiếu đến sản xuất sữa tương đương với trung bình đàn 8165 kg quy 4% mỡ sữa hoặc cao hơn.

b Tham chiếu cho bò trong khoảng 15 tuần đầu tiên của chu kỳ sữa. Nếu bò vào chu kỳ mới dưới 4 tuần, được nuôi trong nhóm riêng biệt hoặc cho ăn riêng, hoặc là bê hậu bị đẻ lần đầu, thì sử dụng chỉ định sửa đổi: protein thô 9%, UIP 38%, NEL 0,76, NDF thức ăn thô 24%, chất béo 3-5 % , mức khoáng sản cao hơn chỉ định và vật chất khô của thức ăn đậm đặc khoảng 50%. DMI trong tháng đầu tiên có thể dao động từ 2,2 % thể trọng lúc đẻ đến 2,8 % thể trọng lúc 14 ngày và 3,3% lúc 30 ngày.

c Theo hướng dẫn ứng dụng cho vật nuôi giữa chu kỳ nếu ở chế độ TMR một nhóm.

d Sử dụng nhiều các loại bổ sung protein cao để đáp ứng nhu cầu protein không bẽ gãy (UIP). Thông thường là lysine và đôi khi là methionine là hầu hết là các axit amin thiết yếu hạn chế. Ở một khẩu phần chủ yếu là ngô như thức ăn ủ chua, ngũ cốc hoặc sản phẩm phụ của ngô, một phần của UIP nên được cung cấp bởi protein động vật hoặc cá, protein đậu tương hay protein hạt bông để cung cấp nhiều lysine hơn. Hạn chế sử dụng bã bia, bã rượu, bột gluten ngô, bột lông vũ khi thức ăn có chứa nhiều ngô.

e Nhu cầu NEL phụ thuộc vào năn suất, điểm thể trạng, và chênh lệch trong lượng chất khô thu nạp.

f Mỡ trên 5% phải được cung cấp bởi các loại chất béo dạ cỏ trơ (rumen-inert) hoặc by-pass.

g  Sử dụng các khoáng chất này ở cấp độ cao hơn chỉ định khi hàm lượng chất béo vượt quá 4,0%.

h Sử dụng lượng kali cao hơn trong các thời tiết nóng, ẩm ướt .

i Sử dụng lượng đồng cao hơn khi lượng đồng huyết thanh thấp xảy ra ở khẩu phần có chứa hàm lượng thông thường là10-12 ppm. Thiếu đồng phụ thuộc (induced) có thể do uống quá nhiều sắt, mangan, molypden, và lưu huỳnh.

j Khi cho ăn TMR ta cần tránh mức khác biệt giữa các khẩu phần cho nhóm bò sữa vượt quá 10-15 % để tránh năng suất giảm xuống đột ngột khi di chuyển cá thể có năng suất đến một nhóm năng suất thấp hơn.

Bảng 3. Hướng dẫn thành phần khẩu phần cho bò cạn sữa

 

Giai đoạn đầu

Giai đoạn saua bình thươngb

Giai đoạn cuối a

 anionicc

Protein thô, %VCK

12-13

13.5-14.5

13.5-14.5

Protein hòa tan, %Protein thô

30-38

30-38

30-38

Degradable Protein bẻ gãy (Degradable), %Protein thô

Protein không bẻ gãy, %Protein thô

NEL, Mcal/kg VCK

1,32-1,41

1,37-1,46

1,39-1,48

NDF thức ăn thô, %VCK

27, min

27, min

27, min

Tổng NDF, %VCK

36, min

36, min

36, min

NFC, %VCK

26, min

26, min

28,min

Mỡ, tối đa, %VCK 

Calcium, %VCK

0,45-0,55

0,45-0,55

1,40-1,60

Phosphorus, %VCK

0,30-0,32

0,30-0,32

0,32-0,35

Magnesium, %VCK

0,24-0,28

0,28-0,32

0,28-0,32

Potassium, %VCK

0,80-1,00

0,80-1,00

0,80-1,10

Sulfur, %VCKd

0,16-0,17

0,17-0,19

0,35-0,40

Muối ăn, %VCK hoặc

0,25-0,30

0,25-0,30

0,25-0,30

Sodium, %VCK

0,10-0,12

0,10-0,12

0,10-0,12

Chlorine, %VCK

0,20-0,24

0,20-0,24

0,70-0,80

Manganese, ppm

44

44

44

Đồng, ppme

11-25

11-25

11-25

Kẽm, ppm

70-80

70-80

70-80

Sắt, ppm

100

100

100

Selenium cho thêm, ppm

0,3

0,3

0,3

Cobalt cho thêm, ppm

0,2

0,2

0,2

Iodine cho thêm, ppm

0,5

0,5

0,5

Tổng vitamin A, IU/kg VCK

7716

7716

7716

Vitamin D cho thêm,  IU/ kg VCK

 

 

 

Tối thiểu 

1653

1653

1653

Tối đa 

2425

2425

2425

Tổng vitamin E, IU/kg VCK

77

77

77

Approximate concentrate Thức ăn đậm đặc xấp xỉ, % VCK

12-15

22-25

22-25

DMI xấp xỉ, % thể trọng

2

1,8

1,8

 

a 3-4 tuần trước khi bò có thể đẻ.

Chế độ ăn uống bình thường hoặc cation (kiềm).

Chế độ ăn uống có tính axit với một sự cân bằng cation-anion -100 đến -150 (mEq/kg). Cân bằng này được tính trên phương trình đơn giản: mEq / kg = mEq (Na + K) - mEq (Cl + S).

Tham số dùng để chuyển đổi từ chất dinh dưỡng% sang mEq / kg của chế độ ăn uống là Na: 435, K: 256, Cl: 282, và S: 624.

Ví dụ: Tính toán cân bằng cation-anion của một khẩu phần ăn với Na ở 0,15%; 1,10% tại K; Cl ở 0,80% và S tại 0,40% (tất cả các giá trị là trên cơ sở vật chất khô).

mEq / kg = [(0,15 x 435) + (1,10 x 256)] - [(0,80 x 282) + (0,40 x 624)] = (65,3 281,6) - (225,6 + 249,6) = 346,9-475,2 = - 128,3

d Mức sulfur 0,45% trong chế độ ăn uống anion giai đoạn cạn sữa cuối có thể được dung hòa cho một thời gian ngắn (3-4 tuần).

e  Sử dụng mức cao hơn hoặc trung gian khi vấn đề đồng induced tồn tại do thu nhận sắt, mangan, molypden, hoặc cửa hút lưu huỳnh - cao.

Bảng 4. Hướng dẫn thành phần thức ăn thay thế cho bò sữa

 

Tháng 0-6

Tháng 7-11

Tháng12-24

 

Trên mốc vật chất khô

Protein thô, %

13

12

 

Protein hòa tan, %Protein thô

25-30

30-35

30-38

Degradable Protein bẻ gãy (Degradable), %Protein thô

45-55

33-37

25-30

Protein không bẻ gãy, %Protein thô

45-55

63-67

66-72

NEM Mcal/kg

1,70

1,59

1,43

NEG Mcal/kg

1,08

0,97

0,84

TDN%  

69

66

63

Tổng NDF, min., %

25

30

35

Calcium, % 

0,6

0,48

0,45

Phosphorus, % 

0,4

0,32

0,3

Magnesium, % 

0,22

0,22

0,22

Potassium, % 

0,8

0,8

0,8

Sulfur, % 

0,21

0,17

0,16

Muối ăn, % or

,25-,30

,25-,30

,25-,30

Sodium, % 

,10-,12

,10-,12

,10-,12

Chlorine, % 

,20-,24

,20-,24

,20-,24

Manganese, ppm 

44

44

44

Đồng, ppma 

25-Nov

25-Nov

25-Nov

Kẽm, ppm 

70-80

70-80

70-80

Sẳt, ppm 

100

100

100

Selenium cho thêm, ppm

0,3

0,3

0,3

Added cobalt, ppm

0,2

0,2

0,2

Iodine cho thêm, ppm

0,5

0,5

0,5

Tổng Vitamin A, μ/kg VCK

5512

5512

5512

Vitamin D cho thêm, μ/kg VCK

882

882

882

Tổng Vitamin E, μ/kg VCK

77

77

77

Thức ăn đậm đặc xấp xỉ, % VCK

60-65

30-35

15-20

DMI xấp xỉ, % Thể trọng

2,6

2,4

2,2

Thức ăn xấp xỉ DMI, % Thể trọng

0,9

1,6

1,8

Thể trọng ước tính, kg

 

 

 

Giống lớn con

551

1213

1984

Giống bé con

342

1058

1543

a Sử dụng mức cao hơn hoặc trung gian khi vấn đề đồng induced tồn tại do thu nhận sắt, mangan, molypden, hoặc cửa hút lưu huỳnh - cao.

Nguồn:

www.das.psu.edu/teamdairy/http://extension.psu.edu/animals/dairy/health/nutrition/nutrition-and-feeding/diet-formulation-and-evaluation/use-of-total-mixed-rations-tmr-for-dairy-cows/view

In trang này
Họ tên*
Email*
Bình luận*

reverse phone lookup cell free I wish to voice my gratitude for your generosity giving support to individuals bdfdekdfecgg

Johna233
6/28/2014 2:07:25 AM

Very nice site! [url=http://apxyieo2.com/qyovqx/2.html]cheap goods[/url]

Pharmd878
6/28/2014 7:49:16 PM

Very nice site! cheap goods http://apxyieo2.com/qyovqx/4.html

Pharme908
6/28/2014 7:49:43 PM

Very nice site! [url=http://apxyieo2.com/qyovqx/2.html]cheap goods[/url]

Pharmg797
6/28/2014 11:48:12 PM

Very nice site! cheap goods http://apxyieo2.com/qyovqx/4.html

Pharmk88
6/28/2014 11:48:23 PM

Very nice site!

Pharme998
6/28/2014 11:50:43 PM

Very nice site! [url=http://opxaiey2.com/oyyaoxy/2.html]cheap goods[/url]

Pharmd944
6/30/2014 7:40:37 AM

Very nice site! [url=http://yieapxo2.com/qrovqaq/2.html]cheap goods[/url]

Pharme584
7/1/2014 4:14:54 PM

Very nice site! cheap goods http://yieapxo2.com/qrovqaq/4.html

Pharma223
7/1/2014 4:15:28 PM

Very nice site! [url=http://opeyixa2.com/rvqsrvx/2.html]cheap goods[/url]

Pharme718
7/2/2014 9:35:31 PM

Very nice site! cheap goods http://opeyixa2.com/rvqsrvx/4.html

Pharmc196
7/2/2014 9:35:51 PM

Very nice site! [url=http://oixapey2.com/rqsrvs/2.html]cheap goods[/url]

Pharmb902
7/5/2014 10:59:24 AM

Very nice site! [url=http://oixapey2.com/rqsrvs/2.html]cheap goods[/url]

Pharma282
7/5/2014 2:16:22 PM

Very nice site! cheap goods http://oixapey2.com/rqsrvs/4.html

Pharmd900
7/5/2014 2:16:50 PM

Very nice site!

Pharme198
7/5/2014 2:17:16 PM

Very nice site! [url=http://ypxoiea2.com/ovyaoxv/2.html]cheap goods[/url]

Pharmk312
7/6/2014 8:44:52 PM

Very nice site!

Pharme968
7/6/2014 8:47:34 PM

Sdy7XK

Vd5Fz
7/20/2014 6:59:02 AM

4hICN

5W6Je
10/12/2014 10:06:40 AM

FOv2x

Zh0v45
10/15/2014 1:04:38 PM

aS0FG

ukUVAB
1/4/2015 5:01:17 PM

4NCrx

MZxAh
1/5/2015 1:39:30 PM

MqFsj

mg1CSN
1/8/2015 5:51:28 PM

oHxvEE

B47qsk
1/12/2015 6:20:05 PM

mnQa5

UftFF
4/21/2015 8:43:25 PM

RujjcF

InN9zC
4/22/2015 8:27:10 PM

jWI5KW

QaUrU
5/2/2015 10:29:20 PM

Ý kiến của bạn

6/26/2015 1:31:51 PM

pnDFz9

zVEJ8
8/11/2015 1:31:11 AM

HeQSEQ

m9B3h9
8/11/2015 3:11:45 AM

aYePYx

Q9k8dZ
8/11/2015 6:48:57 AM

NAEQeF

jGHJiF
8/12/2015 7:34:10 AM

fkJFWq

eaQZE
10/22/2015 6:15:53 AM

fGnn28

k1VWG
10/22/2015 6:22:13 AM

PcsXMq

roBef
10/26/2015 7:35:55 AM

xFLGs

XnbgE
10/26/2015 11:07:35 PM

Uu6eE

PRNmZ
1/30/2016 8:13:10 PM

dOmNSn

YkRjx
2/1/2016 11:55:21 AM

ig1E8N

vpAzXQ
2/4/2016 3:05:57 AM

w6Fg8

moMBJT
2/4/2016 5:42:39 AM

QedQZ

zLhVf
2/4/2016 5:44:22 AM

3jkjv9

ORx4yY
2/4/2016 5:57:05 AM

cC4Mr

Ol4XK7
2/4/2016 6:06:47 AM

qrUCVs

wI2MH
2/4/2016 6:16:21 AM

Rj322

9lQcwg
2/4/2016 6:20:06 AM

obG0Ks

IZWOv
2/4/2016 6:22:25 AM

B3ZW0h

IgeYD
2/4/2016 6:39:18 AM

EAG1B

L9eTcq
2/4/2016 6:39:41 AM

DfgzH

4Evv5
2/4/2016 6:40:30 AM

9er9CV

vUA85c
2/4/2016 6:40:31 AM

QMk82

ExLDql
2/4/2016 6:40:49 AM

7slw1T

9kUWg
2/4/2016 7:08:33 AM

TplsOx

w7siN
2/4/2016 7:30:04 AM

rFvPJT

uDXQd9
2/4/2016 7:30:52 AM

KOQYi

C6YJnf
2/4/2016 7:31:19 AM

T0oHli

M6Yni
2/4/2016 7:32:05 AM

RluOK

vhNTJ
2/4/2016 7:32:25 AM

OpzBBd

FXMcrs
2/4/2016 7:33:53 AM

pKHE8m

yuMNr
2/4/2016 7:33:58 AM

th7nIo

My0NtQ
2/4/2016 7:35:25 AM

w8KVIn

NQTB9Y
2/4/2016 7:41:55 AM

sW6Wb

o7iNhq
2/4/2016 7:44:42 AM

eBhpuX

5HJBM
2/4/2016 7:52:37 AM

ipWu19

644Pxw
2/4/2016 7:52:52 AM

31lmU

UZnsY
2/4/2016 7:54:12 AM

bRqnD

4XRdA
2/4/2016 7:55:06 AM

gexYI

jDeey
2/4/2016 7:58:33 AM

qJR54Q

tosiBl
2/4/2016 8:00:47 AM

LBgk5

za658
2/4/2016 8:03:25 AM

vZFAA

m3nqv
2/4/2016 8:07:52 AM

rQDdx

TemxC
2/4/2016 8:08:17 AM

O30VQi

qETFkZ
2/4/2016 8:08:23 AM

aXvTNc

li3MT5
2/4/2016 8:08:32 AM

xKwwdC

nVtqPS
2/4/2016 8:08:42 AM

I10hn

KDAfG
2/4/2016 8:08:45 AM

7iJf0

tOYD1
2/4/2016 8:08:45 AM

k6lhw3

S8DYrp
2/4/2016 8:09:40 AM

suJN5i

hzbV8
2/4/2016 8:09:52 AM

NLTL8x

eX5pey
2/4/2016 8:10:05 AM

96GUxG

OFp30u
2/4/2016 8:10:12 AM

fYIv2

TLT1xi
2/4/2016 8:15:07 AM

LGsSs

pBThF
2/4/2016 8:15:18 AM

Rltyp

vsp9s7
2/4/2016 8:17:41 AM

nK0jq9

q2OYV
2/4/2016 8:17:48 AM

nr2tZh

eijHsV
2/4/2016 8:20:23 AM

ZQi8cR

SrCD3e
2/4/2016 8:20:29 AM

HYL6n

TJe5o8
2/4/2016 8:20:57 AM

C4LUC

on4iZ
2/4/2016 8:21:00 AM

EVyiyC

mpIMxn
2/4/2016 8:31:36 AM

VnYnQ

YJP1v
2/4/2016 8:32:51 AM

NO5fsD

X79jH
2/4/2016 8:35:50 AM

RRqAeD

VI0vcT
2/4/2016 8:47:11 AM

9dhYp

Fy1db
2/4/2016 11:54:22 PM

1IzUb

xlN0L
2/5/2016 12:15:50 AM

77pXS6

dRC9aX
2/5/2016 12:16:37 AM

UxQEP8

uiYCbL
2/5/2016 3:08:50 AM

8fasH5

moTyc
2/5/2016 4:13:40 AM

wwZOLu

Jl3t8j
2/5/2016 4:13:43 AM

h6VTbF

JA43do
2/5/2016 4:13:52 AM

uiKLZ

fcqSJo
2/5/2016 4:14:06 AM

8UyfSZ

PdtwI
2/5/2016 4:14:51 AM

5DPgn

NwoAN5
2/6/2016 1:25:52 AM

5X8Xx

mspkx
2/6/2016 8:04:57 AM

XJoCX

Q73HW
2/7/2016 9:37:29 PM

fuWgb

Pozac
2/7/2016 11:22:20 PM

RTPLn

RposU
2/7/2016 11:22:34 PM

FOIsDb

eStkC
2/7/2016 11:22:57 PM

AviSC

wHqFDB
2/7/2016 11:23:27 PM

CqlUTW

uZYwi8
2/7/2016 11:24:26 PM

kIabzp

k8ImAP
2/7/2016 11:24:32 PM

HSLXta

D3EL5v
2/7/2016 11:24:45 PM

GOWlcL

GHTY9B
2/7/2016 11:25:55 PM

G5R178

buSuKA
2/7/2016 11:26:00 PM

3A7QYZ

Ry3Nw
2/7/2016 11:28:12 PM

g6oDS

K8afMe
2/8/2016 2:13:35 AM

q3IlKw

ZoFu4y
2/8/2016 2:13:44 AM

6g2x1u

eCtLzp
2/8/2016 2:14:07 AM

tsq357

5Cqe43
2/8/2016 2:14:11 AM

yF4oGW

hBP4K
2/8/2016 2:14:21 AM

D7bhuz

7HfIm
2/8/2016 2:14:31 AM

aesPHb

itmDy
2/8/2016 2:14:49 AM

wNgyu

gv2uS6
2/8/2016 2:15:37 AM

zqwky

laLF8
2/8/2016 2:16:03 AM

GHa4n

5vKDj
2/8/2016 8:32:37 PM

ykgzG0

zDo171
2/9/2016 2:23:01 AM

b05kF

cbkPzr
2/9/2016 2:23:35 AM

cflRjy

cXROdr
2/9/2016 2:23:47 AM

ycVzS

qOiV0R
2/9/2016 2:24:04 AM

ARY1J

wfpqA
2/9/2016 2:24:09 AM

bjfr7w

GeYwF
2/9/2016 2:24:31 AM

LyAt5

IzQUdb
2/9/2016 2:24:37 AM

dtDs1s

INqpe
2/9/2016 2:25:19 AM

MeGHSz

rLHF4c
2/9/2016 2:25:24 AM

jHoEA

hFhJYS
2/9/2016 2:25:38 AM

p6EWYe

PB1vDN
2/9/2016 2:26:11 AM

lhuOE

oA5qo
2/9/2016 2:26:30 AM

nM4TDp

zmrV3
2/9/2016 2:26:36 AM

VxB0SJ

UZ9OJ
2/9/2016 2:26:50 AM

920by

iWa1ad
2/9/2016 2:28:24 AM

pbMa2

mOiPB
2/9/2016 2:28:32 AM

pS5nY

RbmqAN
2/9/2016 2:28:53 AM

50qIz

yCfHJ
2/9/2016 2:29:19 AM

bi25dv

KtCYz
2/9/2016 2:29:20 AM

FiSDmf

MFfLi
2/9/2016 2:29:27 AM

PuIUzl

DyxJs
2/9/2016 2:29:44 AM

ywQWE

iJBmf
2/9/2016 2:30:11 AM

IvSaBS

T2Akx
2/9/2016 2:30:25 AM

sv9xt

UqsYf
2/10/2016 3:21:41 PM

3E0v3g

vC3DJb
2/11/2016 5:17:03 AM

Hiện nay chúng tôi đang trồng cỏ Mulato 2 cung cấp thức ăn cho các trang trại tại Việt Nam và Xuất khẩu (Hàn Quốc và Nhật Bản). Vậy Quý doanh nghiệp, trang trai nào có nhu cầu mua cỏ làm thức ăn cho trang trai bò vui lòng liên hệ với chúng tôi. Duong Trong Duc – 0933000358

Duong Trong Duc
4/13/2016 10:43:30 AM

8jb7u

PgF06
5/12/2016 2:15:41 AM

YAfCt

WRsGqu
5/13/2016 1:34:03 AM

YsFTOc

zoAgW
8/8/2016 3:11:28 PM

oS3Wq

25tC7
8/8/2016 7:18:08 PM

plkZUq

JWdWM
8/11/2016 2:20:22 AM

r5uSi

4HOxU
8/14/2016 6:55:07 AM
Đơn vị trực thuộc
Trung tâm gia súc lớn Trung ương
Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ
Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Núi
Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây
Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
 
 
 
 
Thiết kế website