Tin KHCN

Sản xuất và chọn giống Bò và Trâu ở Sri Lanka

Sản xuất và chọn giống Bò và Trâu ở Sri Lanka
Anura S. Premasunderra

Những chiến lược phát triển đánh giá di truyền cho ngành chăn nuôi bò thịt ở các nước đang phát triển

Kỷ yếu Hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Khon Kaen, Thái Lan 23-28/7/2001

Biên tập: Jack Allen and Ancharlie Na-Chiangmai

Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Ôxtraylia Canberra, 2002

Tóm tắt

Dân số Sri Lanka tăng trưởng chậm so với 50 năm trước đây. Do giảm tỷ lệ chết, dân số tăng lên ngay cả khi tỷ lệ sinh giảm. Mức sản xuất của khu vực chăn nuôi đã tăng không đáng kể, thậm chí trong 100 năm qua việc cải thiện giống cùng với với việc áp dụng kỹ thuật và quản lý giống đã không thể tạo ra được ấn tượng nào trừ ngành gia cầm  mà hiện nay do khu vực tư nhân nắm giữ. Sở dĩ có tình trạng này là do không có các hoạt động đáng kể nào tác động đến  hệ thống và cơ sở vật lực của nông nghiệp . Mức sản xuất và đặc điểm của hầu hết các giống trâu và bò đã được cải tiến còn quá thấp so với tiềm năng di truyền của chúng. Trừ phi những chính sách và công nghệ mới được áp dụng để đánh giá việc cải thiện di truyền và đưa những con vật đang cho sản lượng cao hiện tại ở những vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau và trong những hệ thống sản xuất khác nhau vào một  kế hoạch chọn giống của cả nước, nếu không thì việc đưa những vật liệu di truyền mới vào sẽ không đóng góp gì vào việc tăng sản lượng trong tương lai. Ngày nay, khu vực sản xuất sữa còn phụ thuộc vào việc nhập khẩu tới 80% và khu vực sản xuất thịt nhập khoảng 30%. Trong những năm tới, tình trạng này làm nghiêm trọng hơn và đất nước sẽ phải phụ thuộc nhiều hơn nữa vào việc nhập khẩu.  

Sri Lanka ở cực nam của tiểu lục địa ấn Độ, nằm giữa 5o54' và 9o52' vĩ độ bắc và 79o39' và 81o55'kinh độ đông. Diện tích đất đai của Sri Lanka là 65.610 Km2 (6.570.134 ha) về hành chính được chia thành 8 tỉnh và 25 huyện, phân nhỏ hơn nữa thành các Ban Trợ lý Đại diện Chính phủ (AGA division).

Về bình độ, hòn đảo này bao gồm một vùng núi miền trung với đỉnh cao nhất 2.500 mét, được bao bọc bởi một vùng đồng bằng thấp rộng lớn ở độ cao từ 0 - 75 mét so với mặt biển. Chín con sông chính bắt nguồn từ vùng núi và 94 sông khác chảy qua vùng đất thấp ra Ân Độ dương.

Mặc dù khí hậu nói chung là nhiệt đới, nhưng có sự khác nhau ở những vùng chính do sự chênh lệch về lượng mưa và độ cao. Lượng mưa biến động theo mùa và phụ thuộc vào gió mùa tây nam và đông bắc và những tác động truyền thống khác. Nhiệt độ trung bình nằm trong phạm vi từ 27oC ở vùng mưa đến 30oC ở vùng khô , ở vùng núi do vĩ độ cao, nhiệt độ trung bình/tháng biến đổi từ 17o8C đến 26o8C.

  Tình hình Kinh tế và Dân số

Khi đảo Ceylon giành độc lập vào đầu năm 1848, dân số có khoảng 7 triệu người, nguồn sống chính phụ thuộc vào nông nghiệp và khu vực nông nghiệp đóng góp vào GDP trên 40%, giảm xuống 19,7% vào năm 2000 (Bảng 1). Mặc dù sự đóng góp của khu vực nông nghiệp vào GDP là đáng kể và tạo ra được nhiều việc làm, Sri Lanka vẫn phải nhập khẩu hầu hết thực phẩm vì thực chất ngành nông nghiệp chủ yếu chỉ là trồng trọt.

Khi giành được độc lập, chính phủ đề ra chính sách là phải trở thành nước tự túc lương thực. Ngay sau khi giành được độc lập, nhà nước tập trung đầu tư vào việc mở mang đất đai trồng trọt và thuỷ lợi. Người dân được ổn định ở những vùng sản xuất nông nghiệp mới được khai khẩn này cùng với việc khôi phục những hệ thống thuỷ lợi cũ. Kết quả của chính sách này là Sri Lanka đã sản xuất khoảng 85% nhu cầu về lúa gạo. Hiện tại (năm 2000), mặc dầu sự đóng góp của nông nghiệp vào GDP lµ 19,7%, nhưng đóng góp của khu vực chăn nuôi chỉ  khoảng 0,9%. Tuy nhiên, chăn nuôi đóng góp chủ yếu cho nền kinh tế  qua việc sử dụng lao động và đất đai cũng như tận dụng các sản phẩm dư  thừa của trồng trọt và các cây thức ăn thô khác, khi mà có những nguồn tài nguyên rất ít có đuợc nhiều sự lựa chọn trong  sử dụng.

Trong thời kỳ 1950-1999, GNP trên đầu người tăng xấp xỉ 10 lần, thậm trí mặc dù giá trị thực tế tăng chỉ bốn lần (Bảng 2). Hiện nay GNP bình quân đầu người của Sri Lanka  được phân vào nhóm thu nhập thấp (766 USD-3035 USD) (Bảng 2).  

Bảng 1. Sự đóng góp vào GDP theo tỷ lệ   

Năm

Nông nghiệp

Mỏ và khai thác

Công nghiệp

Xây dựng

Dịch vụ

1960

1970

1980

1982

1990

1995

1997

1999

2000

38,5

28,5

24,3

26,4

23,2

20,0

19,8

20,7

19,4

0,5

0,7

3,5

2,4

3,0

2,4

2,5

1,4

1,9

11,5

4,4

5,6

5,4

8,4

6,8

5,2

5,0

4,0

4,4

5,6

5,4

8,4

6,8

5,2

5,0

4,0

6,0

45,1

48,7

53,0

48,5

49,6

50,2

51,4

52,3

54,6

  Bảng 2. GNP bình quân đầu người và GNP thực tế bình quânđầu người.  

Năm

1950

1960

1970

1980

1990

1995

1997

1999

GDP /đầu người Rs.

GNP Thực/đầu người Rs.

 

532

500

675

652

1019

737

4559

1433

18.797

1864

36.387

2213

47.409

2269

57.257

2350

  Dân số  

Dân số của Sri Lanka là 19,395 triệu người năm 2000 (Báo cáo năm 2000 của Ngân hàng Trung ương Sri lanka ). Đầu thế kỷ 20, dân số của Sri Lanka chỉ có 3,56 triệu dân, khi độc lập, dân số là 7,3 triệu, chỉ tăng 3,74 triệu. Qua 51 năm sau khi độc lập, dân số tăng  thêm khoảng 12,059 triệu. Tỷ lệ tăng dân số 22%  trong thập kỷ đầu sau khi giành được độc lập (năm 1948), tăng 31% trong thập kỷ thứ hai và giảm thấp hơn 20% sau đó. Từ năm 1990 đến năm 2000 tỷ lệ tăng dân số hàng năm giảm từ 1,5 năm 1991 xuống 0,9% năm 1992, sau đó lên 1,7% năm 2000 (bảng 3). Dân số dự đoán cho Sri Lanka năm 2031 ở mức cao là 24,85 triệu và dự đoán ở mức thấp là 19,9 triệu (Điều tra và Thống kê, Dự án Lực lượng lao động và Dân số cho Sri Lanka 1991-2031).  

                                        Bảng 3. Dự đoán dân số cho Sri lanka 1991-2031 (triệu người)  

Năm

Tiêu chuẩn

Cao

Thấp

1991

1996

2001

2011

2021

2031

17,25

18,11

19,015

20,873

22,323

23,128

17,259

18,157

19,068

21,271

23,226

24,859

17,259

18,051

18,711

19,671

20,060

19,092

Tỷ lệ chết giảm nhanh trong 50 năm qua. Năm 1945, tỷ lệ chết là 21,5 phần  nghìn và năm 1999 giảm xuống còn 5,9. Tỷ lệ sinh cũng cho thấy giảm dần trong 50 năm qua. Năm 1945, tỷ lệ sinh là 35,9 phần  nghìn và năm 1999 giảm xuống 17.

Mặc dù tỷ lệ sinh giảm đáng kể trong vòng năm thập kỷ qua,  nhưng tỷ chết lại giảm nhanh. Dẫn đến, dân số đang có xu hướng tăng chậm.

Xu hướng tăng này dẫn đến tỷ lệ dân số già dần trong đó tỷ lệ dân đến tuổi  45 là 80% và tỷ lệ dân trên 45 tuổi là 19,9%. Tuy nhiên, dự đoán dân số đến năm 2031 tỷ lệ dân số dưới 45 tuổi 57,1% và dân số trên 45 tuổi là 42,7%.    

 Department of Animal Production and Health, Sri Lanka

Sử dụng Đất đai  

Mô hình sử dụng đất đai ở Sri Lanka đã trải qua những thay đổi lớn từ thế kỷ thứ 19 khi rừng được mở mang  và vùng đồng bằng đã đựơc khai khẩn. Hiện nay nó gồm những khu vực đồn điền chè, cao su  và  khu vực sản xuất các cây lượng thực  rộng lớn với lúa là cây trồng chủ yếu.

Hoạt động sản xuất lương thực đại bộ phận là của các hộ nhỏ. Lúa (sản phẩm quan trọng nhất) chủ yếu được sản xuất ở vùng khô được tưới và những những diện tích lớn đất trang trại  được thuỷ lợi hoá trong những thập kỷ gần đây. Việc luân canh  được thực hiện ở phần đất cao nhưng hiện nay nó là dạng sử dụng đất tương đối ít.

Việc thay đổi sử dụng đất hầu hết là do rút giảm diện tích trồng chè, cao su và nói chung là những  diện tích trồng các cây lưu niên.

Giữa năm 1956 và 1984, diện tích trồng chè  giảm khoảng 11,56%, cao su  giảm khoảng 7,81%. Tổng diện tích đất trồng cây lưu niên giảm kể cả tuyệt đối và tương đối  nhằm tăng thêm nhiều diện tích lúa ở những vùng thấp. Diện tích rừng rậm đã giảm  8,0%, rừng mở 3,5% và đồng cỏ  0,5% (bảng 4).

  Sản phẩm Chăn nuôi Bình quân Đầu người

  Bình quân đầu người tất cả các loại thịt có xu hướng giảm trừ thịt gia cầm.

Bình quân đầu người về thịt gia cầm tăng gấp hai lần. Về trứng tăng nhẹ khoảng 10% trong thập kỷ qua. Sự tăng bình quần đầu người về sữa  là  nhờ tăng mạnh việc nhập khẩu    sữa bột toàn phần và các sản phẩm sữa khác , việc thu mua và chế biến sữa  trong nước không tăng trong thập kỷ qua (Bảng 5, 6 và7).

Trong thập kỷ qua, lượng calo thu nhận hàng ngày ở các khu vực khác nhau đã tăng không đáng kể khoảng 5% đén 7% (bảng 8).

  Bảng 4. Sử dụng đất (ha)  

Sử dụng đất

1956,ha

1956,%

1982,ha

1982,%

1993,ha

1993,%

Đất xây dựng và phi nông nghiệp

Đất làm trai, ấp

Chè

Cau su

Dừa

Hỗn hợp và cây khác

Lúa

Cây trồng khác

Đồng cỏ

Rừng rậm và lâm trường

Rừng mở

Rừng đước

Bãi lầy,đầm lầy và nước

Đất khô cằn

Đất nhàn rỗi

Đất khác

Tổng số

12.243

340.984

228.000

216.238

116.353

21.591

155.360

262.607

130.500

1.862.910

650.000

19.410

332.920

110.000

2.006.764

95,000

6,560.880

0,186606

5,19723

3,475144

3,295869

1,773436

0,329087

2,367975

4,002619

1,989062

28,39421

9,907208

0,295844

5,074319

1,676604

30,58681

1,447976

100

15.212

367.061

171.130

193.001

197.214

48.978

163.194

219.534

110.000

1.794.290

588.000

19.410

332.920

90.200

2.175.983

92.753

6.560.880

0,231859

5,594692

2,608340

2,941694

2,731554

0,746516

2,48738

3,346106

1,676604

27,34831

8,962212

0,295844

5,074319

1,374816

33,16602

1,413728

100

29.190

731.280

201.630

199.030

170.000

82.030

800.470

88.190

92.190

1.335.160

424.680

19.410

332.920

77.480

1.918.390

58.790

6.560.880

0,44491

11,14607

3,073216

3,033587

2,591110

1,25029

12,20065

1,344179

1,405147

20,35032

6,472912

0,295844

5,074519

1,180939

2923982

0,896069

100

  Bảng 5. Bình quân sản phẩm chăn nuôi trên đầu người (kg/năm)  

Các loại thịt, trứng, sữa

Kilogam/năm

 

1994

1995

1996

1997

1998

1999

2000

Lợn

Cừu

Gia cầm

Trứng

Sữa và sản phẩm sữa* (lít)

0,95

0,11

0,17

2,02

48 quả

24,24

1,52

0,13

0,16

2,17

53 quả

26,85

1,34

0,12

0,13

2,16

52 quả

25,67

1,37

0,12

0,15

2,54

52 quả

27,8 7

1,33

0,11

0,13

3,19

54 quả

 31,4

1,31

0,12

0,11

2,95

55 quả

30,6

1,4

0,12

0,11

3,43

53 quả

32,5

  *= Bao gồm sữa mua gom ở chợ chính thức + sản phẩm sữa và sữa nhập.

  Nếu bình quân đầu người về sản phẩm chăn nuôi vẫn duy trì ở mức năm 1998, thì để đáp ứng sự gia tăng nhu cầu do tăng dân số với dự đoán ở mức cao trong năm 2031 đòi hỏi mức sản xuất các sản phẩm này phải tăng 25%. Bảng 9  nêu nhu cầu sản phẩm thịt và nhu cầu sản xuất sữa ở mức tiêu thụ năm 1998 với mức tự túc 40%.

  Bảng 6. Tiêu thụ thịt bình quân đầu người 1996/97 (gram/người/tháng)  

Khu vực

Thịt bò

Thịt gà

Thịt cừu

Thịt lợn

 

1986/87

1996/97

1986/87

1996/97

1986/87

1996/97

1986/87

1996/97

Thành thị

Nông thôn

Vùng cao

Tất cả các khu vực

245

65

81

99

196

68

86

85

78

19

26

30

239

87

140

109

20

3

16

7

23

3

9

6

12

14

5

13

8

14

0

13

Nguồn: Báo Tài chính về người Tiêu dụng và Điều tra Kinh tế Xã hội, Sri Lanka 1996/97                                        

                                         Bảng 7. Bình quân tiêu thụ đầu người về trứng mỗi tháng

Khu vực

Trứng (quả/tháng)

 

1986/87

1996/97

Thành thị

Nông thôn

Vùng cao

Tất cả các khu vực

4

2

2

2

3

2

3

3

                    Nguồn: Báo Tài chính về người Tiêu dụng và Điều tra Kinh tế Xã hội, Sri Lanka 1996/97                

Bảng 8. Lượng calo thu nhận ở các khu vực khác nhau  

Loại thực phẩm

Calo thu nhận

 

Thành thị

Nông thôn

Vùng cao

Tất cả các khu vực

Gạo

Bột mì

Bánh mì

Dừa

Đường

 Sưa, cá, thịt

Rau

Condiment

các loại khác

Tổng cácloại

746

65

349

222

197

177

39

57

348

2195

1063

65

224

290

179

116

42

53

303

2336

1066

641

106

229

143

81

32

50

325

2674

1022

97

233

278

179

122

41

54

307

1337

                    Nguồn: Báo Tài chính về người Tiêu dụng và Điều tra Kinh tế Xã hội, Sri Lanka 1996/97

  Bảng 9. Mức sản xuất về sản phẩm gia súc  cần thiết để duy trì   bình quân đầu người của năm 1998  

Loại thực phẩm

1998/đầu người

1998 tấn

2011 (tấn)

2021 (tấn)

2031 (tấn)

Thịt bò

Thịt lợn

Thịt cừu

Thịt gia cầm

Sữa*

Sữa ở mức tự túc 40%

1,33

0,11

0,13

3,19

4,6

10,2 L

24.924,2

2.061,4

2.436,2

59.780,76

86.204

192,47 tr lít

28.289,1

2.339,7

2.765,1

67.851,3

97.842

212,87 tr.lít

30.882,6

2.554,2

3.018,6

74.071,8

106.812

227,66 tr.lít

33.050,5

2.733,5

3.230,5

79.271,5

114.310

235,82 tr. lít

  • Sản xuất sữa bằng triệu lít.

 

 

Thị trường Thịt

  Thị trường thịt bò gồm những người thu mua từ các làng bản, những người thu mua vùng và những người cung câp cho các lò mổ ở các vùng thành thị; một số trong những nhà cung cấp này là chủ các cửa hàng bán lẻ và lò mổ địa phương. Do nhu cầu thịt tăng, việc cung cấp bị hạn chế nên giá thịt bò tăng lên khoảng bốn lần trong năm thập kỷ qua . Việc giết mổ trâu bất hợp pháp, thậm trí giết mổ bất hợp pháp cả trâu lẫn bò chiếm khoảng 30% về lượng thịt cung cấp cho các vùng thành thị.

Các động vật sống được vận chuyển bằng xe tải đến các lò mổ trừ lò mổ ở thủ đô Colombo là có các chuồng tạm thời hoặc các chuồng nhốt lâu dài. Thịt được bán đồng hạng trừ ở các siêu thị. Việc vận chuyển bò hoặc để giết mổ hoặc để chọn giống phải có giấy phép của cơ quan thú y vùng. Giới hạn giá cả ở các thị trường chênh nhau từ  0,20 Rs/kg tới 20 Rs/kg, giới hạn cao hơn được bán ở giai đoạn bán buôn.

Xu thế tăng trưởng đàn trâu bò từ năm 1993 đến năm 2000 được nêu ở Bảng  10, và  các hệ thống chăn nuôi ở các vùng khí hậu nông nghiệp khác nhau được nêu  ở Bảng 11. Bảng 12 nêu chi tiết phân bổ các giống bò trong những vùng khí hậu khác nhau và Bảng 13 nêu số liệu về khả năng sản xuất và đặc điểm  của các giống trâu và bò lai và  giống địa phương. Bảng 14, 15 và 16 nêu chi tiết về xu hướng đàn trâu ở những vùng khác nhau, quy mô đàn trung bình và tỷ lệ đàn có giống được cải tiến  ở những vùng nông sinh khác nhau.

                                   Bảng 10. Xu hướng tăng trưởng đàn trâu bò 1993-2000

Năm

Xu thế

%

Trâu

Xu thê

%

1993

1994

1995

1996

1997

1998

1999

2000

1.704.100

1.702.500

1.704.100

1.644.000

1.578.800

1.599.000

1.616.700

1.610.500

 

-0,09389

0,093979

-3,52679

-3,86594

1,279453

1,106942

-0,3835

793.800

791.100

763.900

760.900

725.800

720.700

727.700

727.000

 

-0,340136

-3,438251

-0,392722

-4,612958

-0,702673

0,9712779

-o,096193

 

 

 

 

Bảng 11. Các hệ thống chăn nuôi bò và những đặc điểm chính của chóng  

 

Vùng khí hậu-nông

Sản

phẩm

 

Những đặc điểm của hệ thống chăn nuôi

nghiệp

chính

Quy mô đàn và giống 

Những đặc điểm hệ thống

Vùng đồi núi

 

 

 

 

 

Vùng giữa

 

 

     

Vùng tam giác dừa

(tỉnh miền tây và tỉnh miền tây bắc)

 

   

Vùng thấp pkía tây

 

   

 

Vùng khô thấp

Sữa

 

 

 

 

 

Sữa

 

 

 

 Sữa, thịt

 

   

   

Sữa, thịt

 

 

 

  Thịt

1-3 con trên cơ sở. Tỷ lệ dòng nhập nội Holstein, Friesian, Ayshire  và các giống lai với chúng cao

 

 

2-3 con trên cơ sở. Đàn giống  European lai

 

 

     

2-10 con trên một cơ sở. Giống lai European và giống lai zebu Ân Độ và lai địa phương

 

 

2-10 con  trên đơn vị giống Ân Độ chủ yếu và caca giống lai khác, các giống địa phương

 

 

Các đàn lớn từ 5 đến trên 150 con

Chỉ nuôi nhốt, không thăn thả, thức ăn  tinh ở mức cao, bệnh chủ yếu là các bệnh trao đổi chất, sốt ve, sản lượng sữa mức cao

 

 

 Không chăn thả và cột trên bãi cỏ,   thúc ăn tinh có điều tiết, bệnh chủ yếu là bệnh sốt ve và bệnh trao đổi chất, hiếm bệnh truyền nhiễn, sản lượng sữa khá cao 

   

Chăn thả tự do hoặc cột vào gốc dừa ở đó vừa cho ăn nhốt vừa chăn thả, khối lượng thức ăn thấp. Tỷ lệ mắc bện BQ thấp và trường hợp HS hiếm xảy ra. Kiểm soát bằng vac xin

 

Cho vào chuồng ban đêm, chăn thả cột, khối lượng thức ăn tập trng thấp. Mắc bệnh BQ thấp và trường hợp HS hiếm xảy ra. Kiểm soát bằng vac xin

 

Đa số chăn thả trên những bãi cỏ nhỏ ban đêm hoặc thả tự do có hàng rào xung quanh, chăn thả tự do không có thức ăn tinh, có bệnh dịch HS và FMS , được chủng vác xin đều đặn

  Bảng 12. Phân bố giống bò  

 

Vùng khí hậu-nông nghiệp

 

Tỷ lệ giống  thuần chủng

 

Tỷ lệ giống lai

Tỷ lệ giống địa phương

(không mô tả)

Vùng ẩm

Vùng trung bình ẩm

Vùng trung bình khô

Vùng khô

Cho cả nước

 

5-10%(đa số châu Âu)

5-10% (đa số giống Ân Độ)

5-8& giống Ân Độ

2-3% các giống Ân Độ

2% Âu thuần 8% Ân Độ

35-37% (phần lớn lai châu Âu)

35-60% (phần lớn lai Ân Độ)

30-49% (các đàn lai Ân Độ)

20-39% các đàn lai Ân Độ

12% châu Âu 17% Ân Độ

20-60%

30-55%

52-65%

67-78%

61%

  Bảng 13. Thông tin về khả năng sản xuất và đặc điểm

 

Trâu

 

Các thông số

Các giống lai châu Âu

Lai Ân Độ

Bò địa phương không mô tả

Các giống lai

Các giống địa phương

Đắc điểm sinh sản

   Tuổi động đực lần đầu (tháng)

   Tuổi đẻ lần đầu (tháng)

   Khoảng cách giữa 2 lần đẻ (tháng)

Số  lần đẻ

Sản lượng sữa

   Năng suất sữa/ngày (lít)

   Độ dài  kỳ cho sữa (ngày)

   Sản lượng   kỳ cho sữa (1000 lít)

   Tỷ lệ mỡ sữa %

Sinh trưởng

   Trọng lượng sơ sinh

   Trọng lượng lúc 1 tuổi (kg)

   Tăng trọng hàng ngày (g)

   Trọng lượng cơ thể trưởng thành

 

14-20

26-32

13-16

5-7

 

6-15

300

1,8-4,5

3,2-4,0

 

25-35

140-200

300-450

350-500

 

16-22

28-34

13-15

5-7

 

4-6

270

1,08-1,6

3,5-4,5

 

20-25

120-160

250-400

300-400

 

24-28

36-40

12-14

6-9

 

1-3

180

0,18-0,54

3,5-4,5

 

15-18

80-100

150-250

200-250 

 

24-30

38-42

16-18

5-7

 

5-6

280

1,8-2,1

6-8

 

25-3

200-240

450-600

500-600

 

24-30

38-42

16-18

5-7

 

2

155

0,36

7-9

 

20-25

160-200

400-500

400-450

                                  Bảng 14. Xu thế đàn trâu trong các vùng  nông sinh khác nhau.  

Vùng

1981

1997

%  thay đổi

Vùng- ẩm

Nửa-ẩm

Nửa-khô

Vùng khô

Tổng số

155.700

98.600

289.300

354.700

898.300

123.900

65.800

268.600

301.206

759.506

-20,42

-33,26

-15,08

-15,08

-15,45

 

                                    Nguòn: Cục Điều tra và Thống kê.

                Bảng 15. Quy mô trung bình và giới hạn đàn ở các vùng nông sinh khác nhau  

Vùng

Trung bình

Tối đa

Tối thiểu

Vùng- ẩm

Nửa-ẩm

Nửa-khô

Vùng khô

Toàn bộ

13,25

25,025

31,0

34,4

26,2

69

242

138

152

242

1

1

2

2

1

                                        Nguồn: Silva và c.s. (1985)

                     Bảng 16. Tỷ lệ đàn có những giống đã được cải tiến ở các vùng

                                            nông sinh khác nhau

Vùng

19851

19992

%thay đổi

Vùng- ẩm

Nửa-ẩm

Nửa-khô

Vùng khô

Toàn bộ

26,5

16,8

31,8

30,25

26,3

24,2

26,0

38,0

3,7

30,4  

-9

+54

+22

+11

+13

                                    1  Silva và c.s. (1985)

                                   2 Ibrahim và c.s. (1999)

Chính sách Chọn giống Gia súc và Tổ chức việc

cải thiện Giống

Chỉ có những con nuôi trong các trại nhà nước và một ít trại thương mại được cấp thẻ nhận dạng và thẻ thu thập số liệu về đặc điểm sản xuất và sinh sản vật nuôi. Vật liệu di truyền mới được chính phủ đưa vào qua đường nhập khẩu động vật sống và tinh đông.

Trong thập kỷ qua những giống sau đây được nhập vào Sri Lanka: Shorthorn, Ayrshire, Santa Gertrudis, Red Poll, Jersey, Friesian (Cả từ châu Âu và Mỹ). Các giống trâu được nhập là Surti, Murrah và Nili-Ravi.

Từ những năm 1960, khoảng 3,5 triệu liều tinh, cả tinh lạnh và tinh làm đông, được truyền dùng , hiện việc thụ tinh nhân tạo đã phục vụ khoảng 7-10% đàn bò trong cả nước và khoảng 12% đàn bò cái (bảng 17).

Mặc dù các chương trình cải thiện di truyền đã tiến hành trên một thế kỷ, hiện mức sản xuất vẫn còn thấp là do các chương trình cải thiện di truyền  thiếu tổ chức và chưa đưa xuống được tới nông dân và hệ thống chăn nuôi. Điều này dẫn đến không sử dụng được hết tiềm năng di truyền của con vật.

Hiện Bộ Chăn nuôi đã ấn hành năm 1994 "Hướng dẫn Chính cách Chọn giống Quốc gia về chăn nuôi ở Sri Lanka". Tài liệu này đã cho những lời khuyên về các loại giống sẽ được nuôi ở các vùng khí hậu-nông nghiệp khác nhau trong cả nước. Tài liệu này không phải  bắt buộc phải thi hành và "Uỷ ban Chăn nuôi Quốc gia" không công bố tài liệu này  như một quy định pháp lý nhưng nó vẫn giá trị  sử dụng.

Mục tiêu công tác giống không đưa ra những chi tiết ví như loại động vật nào sẽ là sản phẩm cuối cùng. Chiến lược chọn giống chủ yếu bao gồm nhiều chương trình chọn giống lai, sử dụng những giống siêu việt về mặt di truyền để nâng cấp gia súc hiện có, nhờ đó gia  tăng sản xuất (Bảng 18 và 19).

Hiện tại, việc truyền cấy phôi không được thực hiện và không có tổ chức quy tụ  những người chăn nuôi .

  Bảng 17. Số lượng thụ tinh nhân tạo tiến hành từ 1994-1999 ở mỗi tỉnh.  

Tỉnh

1994

1995

1996

1997

1998

1999

Miền Tây

Miền Trung

Miền nam

Phía Bắc miền Trung

Miền Tây Bắc

Miền Bắc

Miền Đông

Uva

Sabaragamuwa

Tổng số

12.532

28.505

3.235

6.103

12.911

7.170

660

6.081

4.295

81.482

13.125

35.698

4.716

8.915

14.993

4.561

980

8.558

4.592

96.138

16.064

39.501

6.001

10.087

20.118

754

1.084

9.322

5.407

108.338

17.247

38.640

6.840

10.041

20.494

6.117

1.316

10.072

4.651

115.418

17.936

41.773

7.519

7.774

22.127

7.254

1.549

12.547

5.204

123.683

17.500

41.850

7.400

7.805

22.580

7.650

1.605

13.200

5.534

125.124

  Bảng 18. Chiến lược giống bò  

Vùng khí hậu-nông nghiệp

Hệ thống sản xuất

Chiến lược và những giống được khuyến cáo

Vùng đồi và miền giữa

 

 

 

 

 

Vùng mưa miền thấp và

vùng khô miền thấp

 

 

 

 

 

Vùng tam giác dừa và Jaffna

Thâm canh

   

Quảng canh

 

 

Thâm canh

 

Quảng canh

   

 Thâm canh

 

 

Quảng canh

Dùng giống Holstein Friesian và/hoặc Jersey nâng cấp các giống bò hiện tại với mức máu ôn đới 75% hoặc hơn  . Giống Ayrshire được sử dụng lâu dài

Dùng giống Holstein Friesian và/ hoặc Jersey nâng cấp những đàn hiện có duy trì ở mức máu điều hoà 50% 

 

Sử dụng giốngbò Jersey và/ hoặc Holstein Friesian nâng cấp các giống bò hiện có và duy trì ở mức máu ôn đới 50% 

Dùng giống Sahiwal tiếp tục nâng cấp các đàn hiện có. tới 75% hoặc hơn mức máu Zebu. Các giống  Sindhi, Tharparkar và Gir sẽ được sử dụng lâu dài

 

Sử dụng giống Friesians và Jersy duy trì mức máu ôn đới 50% 

Tiếp tục nâng cấp 75% hoặc hơn mức máu Sahiwal.

Sindhi, Tharparkar và Gir sẽ được sử dụng lâu dài

 

 

 

 

Bảng 19. Chiến lược chọn giống đàn trâu  

Vùng khí hậu nôngnghiệp

Hệ thống sản xuất

Chiến lược và những giống được khuyến cáo

Miền giữa, miền thấp vùng mưa

 

 

 

Miền thấp vùng khô và tam giác dừa

 

Thâm canh

Nâng cấp các đàn trâu hiện tại tới mức giống nhập nội thuần chủng bằng cách sử dụng trâu Murrah và/ hoặc Nili-Ravi

 

Nâng cấp đàn trâu hiện có tới 50% Murrah, và/hoặc Nili-Ravi. Không nâng cấp trâu được sử dụng để kéo cày ỏ vùng trồng lúa đất sườn đồi .

 

 

In trang này
Họ tên*
Email*
Bình luận*
Đơn vị trực thuộc
Trung tâm gia súc lớn Trung ương
Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ
Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Núi
Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây
Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
 
 
 
 
Thiết kế website