Các nhiệm vụ KHCN

Nhiệm vụ thuộc các chương trình

Nhiệm vụ thuộc các chương trình

1.3.1. Chương trình CNSH

1.

Nghiên cứu sản xuất và sử dụng probiotic và enzyme tiêu hoá dùng trong chăn nuôi

Thời gian thực hiện: 2006-2009

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Quốc Việt

Tổng kinh phí (triệu đồng): 2 713

Nội dung, mục tiêu của đề tài:

Kết quả đạt được:

Đã sản xuất được 3 chế phẩm sinh học:

1. Chế phẩm probiotic đa chủng dạng bột

Thành phần chính: Gồm 6 chủng vi khuẩn có ích (04 chủng vi khuẩn lac tic, 01 chủng vi khuẩnBacillus và 01 chủng nấm men).

Mật độ đạt 108 cfu/g

Cải thiện tốc độ sinh trưởng ở lợn và gà từ 5-16%, giảm tỷ lệ tiêu chảy ở lợn 32%.

2. Chế phẩm đa enzyme dạng bột

Thành phần chính: Amylase (2210 IU/g); protease (110IU/g); Cellulase (1116 IU/g); beta-glucanase (200 IU/g) và Xylanase (1000 IU/g).

Cải thiện tốc độ sinh trưởng ở lợn và gà từ 6-11%, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn ở lợn và gà từ 5-9%.

2. Chế phẩm probiotic-enzyme dạng bột

Thành phần chính:

Gồm 6 chủng vi khuẩn có ích (04 chủng vi khuẩn lac tic, 01 chủng vi khuẩn Bacillus và 01 chủng nấm men); mật độ đạt 108 cfu/g; Amylase (2210 IU/g); protease (110IU/g); Cellulase (1116 IU/g); beta-glucanase (200 IU/g) và Xylanase (1000 IU/g).

Cải thiện tốc độ sinh trưởng ở lợn và gà từ 7-12%, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn ở lợn và gà từ 6-11%.

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại Khá.

2.

Nghiên cứu cải tiến tổ hợp công nghệ sinh sản phục vụ công tác tạo và nhân giống bò thịt, bò sữa

Thời gian thực hiện: 2007-2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Thoa

Tổng kinh phí (triệu đồng): 2 500

Nội dung, mục tiêu của đề tài:

Kết quả đạt được:

+ Quy trình công nghệ phôi invivo cải tiến trên bò sữa đảm bảo

- Thu 46 phôi /bò/năm,

- Đã sản xuất được 287 phôi

+ Quy trình công nghệ phôi invitro cải tiến trên bò sữa.

- Đảm bảo số lượng tế bào trứng thu được 7, 98 tế bào trứng/bò/lần siêu âm

-Tỷ lệ thụ tinh trong ống nghiệm đạt  76,16

 -Tỷ lệ tạo phôi trong ống nghiệm đạt   44,77%;

- Đã sản xuất được 329 phôi invitro

+ Quy trình công nghệ đông lạnh phôi cải tiến trên bò sữa

-Tỷ lệ phôi sống sau đông lạnh, giải đôngđạt 77.44 %- 79.57%

-Bảo quản 73 phôi

-Tiến hành giải đông tế bào trứng bò bằng phuong pháp vi giọt, tỷ lệ trứng sống sau giải đông là 47,07- 47,27 %, đã tạo được phôi từ trứng bò sau đông lạnh giải đông.

+ Quy trình công nghệ môi trường sản - xuất  tinh đông lạnh trên bò sữa

Sản suất 10.000 liều tinh,

- Tao được 200 bê bằng phối tinh đông lạnh.

- Đã có 52 bê sinh ra do cấy phôi, dự kiến 13 bê sinh ra cuối năm 2010

- Địa chỉ ứng dụng

-Cấy phôi tại TTNC Bò và Đồng cỏ Ba Vì, các huyện ngoại thành Hà Nội (Đông anh, Ba Vì), Thanh Hoá.

- Sx phôi và đông lạnh phôi tại Phòng TNTĐ tế bào Động Vật Viện Chăn nuôi.

Đã có 4 bài báo đăng trong tạp chí KHCN Viện Chăn nuôi, 2 báo cáo khoa học tại hội nghị CNSH quốc tế tại Đài Loan.

- Đã đào tạo 4 thac sĩ, 1 NCS năm thứ 4 và 6 kỹ sư

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại Khá.

3.

Nghiên cứu xác định các chỉ thị phân tử trong chọn lọc lợn giống thuần chủng đạt năng suất và chất lượng thịt cao.

Thời gian thực hiện: 2009-2013

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: Trần Xuân Hoàn

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu của đề tài:

Kết quả đạt được:

- Xác định 4 chỉ thị phân tử ADN liên quan với tốc độ tăng trọng của 150 lợn bố mẹ (Yorkshire và Múng cỏi) và 150 lợn choai có tốc độ tăng trọng khác nhau cho thấy mức độ đa hình ở lợn Yorkshire cao hơn lợn Móng Cái.

- Giải trình tự gen Mc4R của 50 lợn Móng cái ( 100 phản ứng theo 2 chiều ngược và xuôi) không phát hiện được sai khác đặc thù.

- Xác định 4 chỉ thị phân tử ADN liên quan với chất lượng thịt của 150 lợn bố mẹ (Yorkshire và Móng cái)

- Xác định 4 chỉ thị phân tử ADN liên quan với số con sơ sinh sống của 150 lợn bố mẹ (Yorkshire và Móng cái) cho thấy mức độ đa hình ở lợn Yorkshire cao hơn lợn Móng Cái

4.

Nghiên cứu sự khác biệt di truyền của các nhóm bò vàng địa phương bằng chỉ thị phân tử.

Thời gian thực hiện: 2009-2011

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Doãn Lân

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu của đề tài:

Kết quả đạt được:

- Tiến hành khảo sát, nghiên cứu đặc điểm kiểu hình và lấy mẫu sinh học của 7 nhóm bò vàng địa phương tại các Tỉnh: Hà Giang, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Yên, Bà Rịa Vũng Tàu và một giống bò Braman nhập ngoại nuôi tại TPHCM

- Tách chiết được 800 mẫu ADN đạt chất lượng phục vụ phân tích di truyền

- Phân tích đa di hình di truyền gen TG5 liên quan đến chất lượng thịt ở các nhóm bò.

5.

Nghiên cứu ứng dụng tổ hợp công nghệ sinh sản phục vụ công tác tạo và nhân giống lợn

Thời gian thực hiện: 2007-2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS. Đào Đức Thà

Tổng kinh phí (triệu đồng): 2 500

Nội dung, mục tiêu của đề tài:

Kết quả đạt được:

- Đã phối chế 600 lít môi trường pha tinh lợn dài ngày tại Hà Nội, Hải Dương, Bắc Kạn

- Đã sản xuất 500 liều tinh lợn đông lạnh phục vụ địa bàn Hà Nội

- Đã tạo 1000 phôi lợn Invivo

- Đã có 45 lợn con để ra từ phương pháp cấy phôi tươi.

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại Khá.

6.

Xác định sự sai khác di truyền của các giống gà nội

Thời gian thực hiện: 2007-2009

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Thị Thúy

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu của đề tài:

Kết quả đạt được:

-Đã phân tích DNA trong ty thể (mt AND)

-thiết kế mồi và nhận đoạn Dloop và Cytob bằng kỹ thuật PCR

-Phân tích đa hình đoạn Dloop và đoạn gen mã hóa cytb bằng enzyme giới hạn

-Tiếp tục phân tích trên AND trong hệ gen

Chuẩn hóa phương pháp PCR Multiplex trên 20 cặp mồi Microsatellite của gà

-Phân tích flagment xác định đa dạng di truyền của 5 giống gà nội trên máy giải trình tự

-Xác định gen liên quan đến tính trạng chất lượng thịt gà

- Triển khai thực địa và xây dựng hệ thống dữ liệu tại các cơ sở nuôi gà

-Lập bản đồ thông tin GPS về mẫu các giống gà nội đang nghiên cứu

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại Khá.

7.

Nghiên cứu đánh giá sự đa dạng di truyền của một số giống lợn nội Việt Nam bằng chỉ thị phân tử

Thời gian thực hiện: 2012 - 2015

Đơn vị thực hiện: Phòng Thí nghiệm trọng điểm

Chủ trì đề tài: ThS. Nguyễn Văn Ba

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Kết quả phân tích cho thấy nguồn gen các giống lợn nội rất phong phú và đa dạng cao. Số alen trong từng quần thể của từng locus có sự biến động khác nhau.

Trong tổng đàn, số alen trung bình thu được rất cao và có độ dao động lớn (từ 11 đến 24) chứng tỏ nguồn gen lợn nội của Việt Nam rất đa dạng so với một số nước trên thế giới cúng như khuc vực Đông Nam Á.

 Tuy nhiên trong từng quần thể thì số alen trung bình không lớn và có độ dao động lớn thể hiện sự đa dạng khác nhau giữa các giống lợn và cũng như các alen đặc trưng cho giống.

 

 

1.3.2. Chương trình Bảo vệ Môi trường và Phòng chống thiên tai

1.

Quy hoạch thiết kế hệ thống xử lý chất thải chuồng trại trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình

Thơi gian thưc hiên 2006 - 2008

Đơn vị thực hiện: TTNC gia cầm Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài:   TS. Phùng Đức Tiến

Tổng kinh phí (Triệu đồng): 700

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

Đã triển khai một số hạng mục nâng cấp cơ sở hạ tầng: San lấp, tôn cao mặt bằng, làm hệ thống thu gom nước thải, cống thoát nước thải, hầm biogar, làm sân chơi, hệ thống máng tắm chuyển phương thức chăn nuôi vịt ông bà trên cạn đảm bảo an toàn sinh học. Trồng được 2500 cây xanh, cách ly giữa các phân khu chăn nuôi và giữa khu chăn nuôi với bên ngoài. Cây xanh phát triển tốt có tác dụng cải thiện môi trường sinh thái

Kết quả bước đầu cho thấy sau khi thực hiện các nội dung công việc cải tạoK, chất lượng không khí chuồng nuôi được cải thiện. Tổng số vi sinh vật, nồng độ khí độc trong không khí chuồng nuôi giảm thấp. Nước thải từ chuồng gà, chuồng vịt, chuồng ngan và nhà ấp có các chỉ tiêu E.coli, coliform, salmonella đều giảm hơn trước.

Nơi áp dụng: Trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình

2.

Điều tra phương thức chăn nuôi gia cầm và vệ sinh các cơ sở giết mổ chế biến gia cầm tập trung

Thơi gian thưc hiên 2007 -2008

Đơn vị thực hiện: TTNC gia cầm Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài:   TS. Nguyễn Thị Nga

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

Phân tích được bộ số liệu điều tra, đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi bò, lợn và gia cầm theo 3 phương thức chăn nuôi trang trại, gia trại và nông hộ tại 06 tỉnh với 180 cơ sở chăn nuôi.

Tiến hành lấy mẫu đất xung quanh chuồng nuôi của các phương thức trên với 486 mẫu và phân tích tại Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I.

Xây dựng được 06 mô hình Biogs và 03 mô hình ao sinh học.

Triển khai 3 thí nghiệm sử dung chế phẩm sinh học EMINA của Trường đại học nông nghiệp trong xử lý môi trường chăn nuôi lợn bò và gia cầm.

 

3.

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi

Thơi gian thưc hiên 2007 – 2008

Đơn vị thực hiện: TTNC gia cầm Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài:   TS. Phùng Đức Tiến

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

Đã điều tra và có số liệu báo cáo tổng kết thực trạng ô nhiễm trong chăn nuôi lợn, gia cầm và bò trên 6 tỉnh Hưng Yên, Hà Nam, Bình Dương, Đồng Nai, Long An và Cần Thơ. Đưa ra được các kiến nghị về chính sách và một số giải Pháp kỹ thuật nhằm làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Thị Trấn Yên Mỹ- huyện Yên Mỹ- Tỉnh Hưng Yên

4.

Điều tra tình hình sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi, đề xuất giải pháp.

Thơi gian thưc hiên 2016

Đơn vị thực hiện: Bộ môn NC Môi trường – Viện Chăn nuôi

Chủ nhiệm đề tài:   ThS. Nguyễn Ngọc Lương

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

5.

Xây dựng mô hình quản lý chất thải trong các cơ sở giết mổ gia súc

Thơi gian thưc hiên 2017 – 2018

Đơn vị thực hiện: Bộ môn NC Môi trường – Viện Chăn nuôi

Chủ nhiệm đề tài:   ThS. Nguyễn Ngọc Lương

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

 

(Nguồn: Phòng Khoa học và HTQT)

 

In trang này
Họ tên*
Email*
Bình luận*
Thông báo
Quảng cáo
Thư viện trực tuyếnĐào tạo sau đại họcĐào tạo theo nhu cầuBản tin Khoa học Công nghệQuy trình, kỹ thuật chăn nuôi, Thực hành chăn nuôiTạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Viện Chăn nuôi
Thống kê truy cập
Đơn vị trực thuộc
Trung tâm gia súc lớn Trung ương
Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ
Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Núi
Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây
Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
 
 
Thiết kế website