Luận án

Luận án trước bảo vệ của nghiên cứu sinh Võ Trọng Thành

Luận án trước bảo vệ của nghiên cứu sinh Võ Trọng Thành

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

Họ tên nghiên cứu sinh: Võ Trọng Thành

Tên đề tài luận án: "Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật, tổ chức sản xuất đến năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt ở Đồng bằng sông Hồng”.

Chuyên ngành: Chăn nuôi; Mã số: 9.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đinh Xuân Tùng và TS. Hoàng Thanh Vân

Tên cơ sở đào tạo: Viện chăn nuôi

Phần nội dung:

Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu: Lựa chọn và đánh giá được một số biện pháp kỹ thuật và hình thức tổ chức sản xuất theo chuỗi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị gia tăng trong chăn nuôi lợn trang trại vùng Đồng bằng sông Hồng.

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng về giải pháp kỹ thuật: Tổ hợp lợn lai D(LY); Đối tượng nghiên cứu về chuỗi gồm: Trang trại chăn nuôi lợn, cơ sở giết mổ lợn, cơ sở bán buôn, bán lẻ thịt lợn, các doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo chuỗi.

Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

- Phương pháp điều tra: Điều tra về áp dụng công nghệ và tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn đối với 30 trang trại chăn nuôi lợn với phương pháp chọn mẫu phân tầng - ngẫu nhiên;

- Phương pháp bố trí thí nghiệm:  Bố trí thí nghiệm với 285 lợn thịt (149 cái và 136 đực) của tổ hợp lợn lai D(LY) theo mô hình khối phân lô để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố thí nghiệm gồm:

+ Ảnh hưởng của chế độ ăn khác nhau (3 giai đoạn; 5 giai đoạn) đến năng suất chăn nuôi, năng suất thân thịt, chất lượng thịt (đặc biệt là tỷ lệ mỡ giắt) và giá thành thịt lợn.  

+ Ảnh hưởng của khối lượng kết thúc khác nhau (100 kg; 110 kg; 120 kg) đến năng suất chăn nuôi, năng suất thân thịt, chất lượng thịt (đặc biệt là tỷ lệ mỡ giắt)  và giá thành thịt lợn.

- Phương pháp nghiên cứu chuỗi giá trị: Áp dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu các tác nhân trong chuỗi thịt lợn (46 trang trại chăn nuôi, 46 cơ sở giết mổ, 50 cơ sở bán buôn và bán lẻ thịt lợn); Phương pháp vẽ sơ đồ chuỗi giá trị (Value Stream Mapping) và Phương pháp SWOT để phân tích các mô hình chuỗi thịt lợn.

- Phương pháp xử lý số liệu: Thủ tục GLM của phần mềm SAS 9.1 (2002) được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thí nghiệm theo mô hình thống kê.

Các kết quả chính và kết luận:

1. Về những biến chuyển trong trang trại chăn nuôi lợn vùng ĐBSH: Luận án đã tổng hợp và phân tích các thông tin về thực trạng và các xu hướng áp dụng công nghệ và tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn tại vùng Đồng bằng sông Hồng thông qua đánh giá về quy mô đầu tư, lựa chọn con giống, thức ăn và chế độ nuôi dưỡng, an toàn sinh học, năng suất chăn nuôi và giá thành sản xuất lợn thịt.

2. Về các biện pháp kỹ thuật: Thông qua 2 thí nghiệm nghiên cứu, tác giả đã thu được các kết quả chính như sau:

- Chế độ ăn 5 giai đoạn đã cải thiện được độ dày cơ thăn cho tổ hợp lai D(LY) đạt (58,55 mm) cao hơn khi nuôi với chế độ ăn 3 giai đoạn (57,10 mm). Tiêu tốn thức ăn của lợn thịt thí nghiệm ở chế độ ăn 5 giai đoạn (2,33 kg) có xu hướng thấp hơn chế độ ăn 3 giai đoạn (2,42 kg). Tuy vậy, chế độ ăn 5 giai đoạn hoặc 3 giai đoạn không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu khác về sinh trưởng và thân thịt  tổ hợp lợn lai D(LY).

- Khối lượng kết thúc của lợn thịt tăng sẽ làm tăng khối lượng móc hàm, dài thân thịt, dày mỡ lưng và dày cơ thăn của tổ hợp lợn lai D(LY) nhưng không ảnh hưởng đến tỷ lệ móc hàm (bình quân đạt 81,42%) và tỷ lệ thịt xẻ (bình quân đạt 74,62%); Khối lượng kết thúc có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu màu sắc thịt như giá trị pH24, màu vàng (b*) và tỷ lệ mất nước chế biến ở 24 giờ; khi tăng khối lượng kết thúc thì hàm lượng khoáng tổng số trong thịt tăng tương ứng (100 kg là 1,33%; 110 kg là 1,38% và 120 kg là 1,58%); hàm lượng Lipit cũng tăng lên khi tăng khối lượng kết thúc.

- Tỷ lệ mỡ giắt tăng lên khi tăng khối lượng kết thúc (đạt 2,96%, 3,56% và 4,33% ở các mức khối lượng kết thúc tương ứng 100kg, 110kg và 120kg); Tỷ lệ mỡ giắt của lợn thịt không phụ thuộc vào chế độ ăn.

- Về chi phí sản xuất: Với chăn nuôi lợn thịt, việc áp dụng chế độ ăn 5 giai đoạn tiết kiệm hơn so với chế độ ăn 3 giai đoạn là 79.059 VNĐ/100kg lợn hơi. Việc tăng khối lượng kết thúc từ 100kg lên 120kg mặc dù có đẩy chi phí sản xuất lợn thịt lên (3,08%) nhưng cũng giúp trang trại tăng sản lượng thịt sản xuất (7,7%/năm). Ngoài ra, xét về lợi ích tổng thể, các trang trại lại giảm được chi phí đầu tư và quản lý lợn nái cùng với giá bán lợn thịt có thể tăng lên nhờ tăng tỷ lệ mỡ giắt.

3. Về mô hình điển hình về hợp tác liên kết theo chuỗi tại vùng ĐBSH

- Các mô hình liên kết của 3 chuỗi đại diện (CP, Dabaco và Bảo Châu) tại vùng ĐBSH đều gắn với doanh nghiệp và coi đây là yếu tố tiên quyết để hình thành và phát triển chuỗi. Cả ba chuỗi đều coi hợp đồng chính thức là gắn kết pháp lý quan trọng nhất giữa các tác nhân.

- Bên cạnh những thuận lợi như giảm được chi phí đầu tư, chủ động kế hoạch sản xuất, kiểm soát chất lượng đầu vào đầu ra thông qua truy xuất được nguồn gốc sản phẩm, sự hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị còn tồn tại những khó khăn như thiếu hụt quỹ đất cho xây dựng trang trại, xử lý ô nhiễm môi trường, duy trì cam kết hợp tác khi thị trường biến động, dự báo thị trường, thay đổi thị hiếu và thiết lập niềm tin của khách hàng, phát triển hệ thống giết mổ và chế biến thịt lợn.

- Hợp tác liên kết chuỗi cũng tạo ra những cơ hội phát triển chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, tăng chuyên môn hóa, giảm rủi ro thị trường, triển khai việc truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm. Thách thức phát triển chuỗi giá trị gồm thay đổi tư duy hợp tác của các bên, thay đổi thói quen tiêu dùng về thịt lợn, thiếu khung thể chế để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các tác nhân khi tham gia chuỗi.

- Để thành công trong hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị của ngành chăn nuôi lợn cũng như các ngành nông sản khác, điều kiện cần thiết bao gồm: (1) Yếu tố đảm bảo quản trị chuỗi và đảm bảo liên kết các đối tác (hợp đồng chính thức); (2) Yếu tố đảm bảo chia sẻ nguồn lực; (3) Yếu tố giúp quản lý rủi ro; (4) Yếu tố kiểm soát ATTP sản phẩm.

ĐẠI DIỆN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU SINH

(ký và ghi rõ họ tên)

 

Đinh Xuân Tùng

(ký và ghi rõ họ tên)

 

Võ Trọng Thành

Tóm tắt luận án bằng tiếng Việt

Toàn văn luận án

Những kết quả mới của đề tài luận án

 

In trang này
Họ tên*
Email*
Bình luận*
Đơn vị trực thuộc
Trung tâm gia súc lớn Trung ương
Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ
Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Núi
Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây
Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Thiết kế website