Luận án

Luận án trước bảo vệ của Nghiên cứu sinh Phạm Văn Chung

Luận án trước bảo vệ của Nghiên cứu sinh Phạm Văn Chung

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

  1. Phần mở đầu
    1.  Họ và tên nghiên cứu sinh: Phạm Văn Chung
    2. Tên đề tài luận án:“Chọn tạo hai dòng vịt hướng thịt để tạo tổ hợp lai thương phẩm có năng suất thịt và cơ ức cao”
    3. Chuyên ngành: Di truyền và Chọn giống vật nuôi
    4. Mã số: 9 62 01 08

1.5.     Người hướng dẫn khoa học:       1. TS. Nguyễn Thanh Sơn

                                                                2. TS. Dương Xuân  Tuyển

1.6.     Cơ sở đào tạo: Viện Chăn nuôi

II. Phần nội dung

2.1. Mục đích nghiên cứu

- Chọn tạo được dòng vịt trống TS132 ở 7 tuần tuổi có khối lượng cơ thể và tỷ lệ thịt ức cao đạt tương ứng 3,25 kg/vịt trống; 3,10 kg/vịt mái và 17%.

- Chọn tạo được dòng vịt mái TS142 có tỷ lệ thịt ức cao và năng suất trứng cao, đạt tương ứng 17% và 212 quả/mái/42 tuần đẻ.

- Tạo được tổ hợp lai hai dòng vịt thương phẩm có khả năng tăng khối lượng cơ thể nhanh và tỷ lệ thịt ức cao, đạt tương ứng 3,1 – 3,2 kg/con và 17% ở 7 tuần tuổi.

2.2. Đối tượng nghiên cứu

- Nguyên liệu tạo vịt dòng trống là vịt ông bà SM3SH (dòng trống T13) và vịt ông bà Star53 (dòng trống ST1).

- Nguyên liệu tạo vịt dòng mái là vịt ông bà SM3SH (dòng mái T14) và vịt ông bà Star53 (dòng mái ST2).

Giống vịt SM3SH là giống vịt chuyên thịt Super M3 Super Heavy được nhập từ Anh năm 2010. Giống vịt Star53 là giống vịt chuyên thịt của Pháp được nhập từ Tập đoàn Grimaud năm 2012

2.3. Phương pháp nghiên cứu

Chọn lọc theo chỉ số dựa theo giá trị giống ước tính bằng MT-BLUP và hệ số kinh tế của 2 tính trạng khối lượng cơ thể và dày thịt ức lúc 7 tuần tuổi đối với dòng trống TS132, dựa trên 2 tính trạng năng suất trứng 42 tuần tuổi và dày thịt ức lúc 7 tuần tuổi đối với dòng mái TS142.

2.4. Kết quả và kết luận

  • Dòng TS132 có khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi vịt trống đạt 3336,7 g/con, vịt mái đạt 3150,7 g/con. Tỷ lệ thịt xẻ lúc 7 tuần tuổi lần lượt là 71,10 % đối với vịt trống, 70,46 % đối với vịt mái; tỷ lệ cơ ức lúc 7 tuần tuổi 17,50 % đối với vịt trống, 17,97 % đối với vịt mái. Tiêu tốn thức ăn đến 7 tuần tuổi cho 1 kg tăng khối lượng là 2,64 kg. Hệ số di truyền tính trạng khối lượng cơ thể, tính trạng dày thịt ức 7 tuần tuổi lần lượt là 0,53 và 0,81. Tương quan di truyền và tương quan kiểu hình giữa 2 tính trạng lần lượt là 0,62 và 0,35. Tiến bộ di truyền đạt được tính trạng khối lượng cơ thể và dày thịt ức 7 tuần tuổi lần lượt là 70,37 g/thế hệ và 0,47 mm/thế hệ đối với vịt trống; 74,95 g/thế hệ và 0,48 mm/thế hệ đối với vịt mái.
  • Dòng TS142 có năng suất trứng/mái/42 tuần đẻ đạt 215,8  quả. Khối lượng cơ thể 24 tuần tuổi đạt 3506,7 g/vịt trống, 3220,0 g/vịt mái. Tuổi đẻ từ 24 – 26 tuần tuổi. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 3,63 kg. Khối lượng trứng đạt từ 86,58 g. Tỷ lệ phôi đạt 92,55 %. Tỷ lệ nở/tổng trứng vào ấp đạt 72,22 %. Hệ số di truyền tính trạng năng suất trứng 42 tuần tuổi là 0,27, hệ số di truyền tính trạng dày thịt ức 7 tuần tuổi là 0,24. Tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và dày thịt ức 7 tuần tuổi, khối lượng cơ thể và năng suất trứng 42 tuần tuổi, dày thịt ức và năng suất trứng 42 tuần tuổi lần lượt là 0,48; -0,28 và -0,19. Tương quan kiểu hình giữa các tính trạng lần lượt là 0,19; -0,11 và 0,03. Tiến bộ di truyền đạt được tính trạng dày thịt ức 7 tuần tuổi và năng suất trứng 42 tuần đẻ lần lượt là 0,69 mm (chung cho cả trống mái) và 1,17 quả/thế hệ.
  • Vịt thương phẩm TS34 được tạo ra từ 2 dòng mới chọn tạo có tỷ lệ nuôi sống trên 96,67%, khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi đạt 3285,6 g/vịt trống, đạt 3084,3 g/vịt mái. Dày thịt ức lúc 7 tuần tuổi đạt 16,61 mm/vịt trống, 16,83 mm/vịt mái. Tiêu tốn thức ăn đến 7 tuần tuổi cho 1 kg tăng khối lượng là 2,60 kg. Tỷ lệ thân thịt đạt 71,37 %/vịt trống, 70,62 %/vịt mái; tỷ lệ cơ đùi đối với vịt trống và vịt mái lần lượt đạt 14,19 %, 14,45 %, tỷ lệ cơ ức đạt 17,59 % đối với trống, 18,16 % đối với mái.

Người hướng dẫn khoa học                                                        Nghiên cứu sinh

       (ký và ghi rõ họ tên)                                                                           (ký và ghi rõ họ tên)

 

    TS. Nguyễn Thanh Sơn                                                                     Phạm Văn Chung

Thông tin mới của luận án (Tiếng Việt)

Thông tin mới của luận án (Tiếng Anh)

Tóm tắt luận án (Tiếng Việt)

Tóm tắt luận án (Tiếng Anh)

Toàn văn Luận án

In trang này
Họ tên*
Email*
Bình luận*
Đơn vị trực thuộc
Trung tâm gia súc lớn Trung ương
Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ
Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Núi
Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây
Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên