Tin KHCN

Lợi ích kinh tế của bột đỗ tương Mỹ (đã bóc vỏ) dùng nuôi gà broiler, gà mái đẻ và gà giống tại Trung Quốc

Lợi ích kinh tế của bột đỗ tương Mỹ (đã bóc vỏ) dùng nuôi gà broiler, gà mái đẻ và gà giống tại Trung Quốc
Feeding studies in China demonstrate the economic advantages of US dehulled soybean meal for broiler, layer and breeder Prof. Huile Shen - Technical Director, Poultry American Soybean Association - China Technical Bulletin ASA – PO44 - 2001 Người dịch: Nguyễn Hoài Tao

Giới thiệu

Việc sử dụng bột đỗ tương đã tách vỏ (Dehulled soybean meal - DHSBM) là một khái niệm còn tương đối mới ở Trung Quốc. Về cơ bản, DHSBM là bột đỗ tương thông thường và đã được tách vỏ. Vì vậy nó giàu protein, acid amin và ME hơn bột đỗ tương đại trà (regular soybean meal - RSBM). Phần lớn giá bán đỗ tương được tính theo đơn vị protein và không tính đến những giá trị cao của acid amin và ME. Như vậy họ chỉ dựa trên cơ sở mua “nửa vời”.

Ví dụ, DHSBM có 46,5 đến 48,5% protein thô (CP). Nếu chỉ định giá trên cơ sở CP, DHSBM có giá trị cao hơn 6-10% so với bột đỗ tương bình thường (44% CP). Tuy nhiên, DHSBM có chứa hàm lượng ME/kg nhiều hơn 9,4% so với RSBM, tức là 2.440 so với 2.230 kcal của RSBM (NRC, 1994). Ngoài ra, nó còn chứa hàm lượng cao hơn về acid amin có thể tiêu hoá. Hàm lượng cao protein và acid amin có tác dụng làm giảm số lượngbột đỗ tương cần cho khẩu phần. Khoản trống này trong khẩu phần là chỗ dành sẵn cho các thành phần khác như ngũ cốc để làm cho khẩu phần sản sinh được nhiều năng lượng hơn. Điều này nhiều khi thường bị bỏ qua, nhưng ta có thể làm một so sánh khi xác định giá trị thức của DHSBM.

Những người nuôi gia cầm thường nghĩ về hiệu quả của thức ăn như là một biện pháp của hiệu quả kinh tế. Nhưng họ thường xuyên quên không đưa giá trị hàm lượng năng lượng của các thành phần protein vào trong tính toán để tìm hiểu những thành phần này đã tác động như thế nào đến giá cả của thức ăn giai đoạn nuôi kết thúc. Những thành phần protein có thể đóng góp 20-30% (hoậc nhiều hơn) của khẩu phần toàn bộ. Do đó, nó trở nên rất quan trọng khi xem xét đến cốt lõi của vấn đề hiệu quả kinh tế.

ASA Trung Quốc đã đang hoạt động tích cực về nghiên cứu nuôi dưỡng trong những trại gà thương phẩm của chúng tôi tại Trung Quốc nhằm chứng minh giá trị dinh dưỡng và lợi ích kinh tế của việc sử dụng DHSBM trong khẩu phần nuôi gà. Những kết quả nghiên cứu được tóm tắt như sau. Một số thực tế là phổ biến cho tất cả các thí nghiệm:

·        Tất cả các nghiên cứu được tiến hành trong các trại thương phẩm. Khẩu phần đối chứng là khẩu phần thông dụng của trang trại. Toàn bộ gà được nuôi theo kỹ thuật thông thường của công ty; nhưng dùng DHSBM của Mỹ để thay thế RSBM trong các khẩu phần thí nghiệm.

·        Trong các thí nghiệm, DHSBM được sản xuất tại Trung Quốc bằng đỗ tương của Mỹ.

·        Việc xây dựng khẩu phần được dựa trên cơ sở những dữ liệu phân tích gần đúng của cả RSNM lẫn DHSBM. Giá trị ME của cả hai loại bột này đã được chấp nhận từ NRC (1994): 2.440 so với 2.230 cho DHSBM và RSBM.

·        DHSBM được dùng trong mỗi thí nghiệm được tính giá bằng với giá cho mỗi đơn vị protein RSBM cho từng nghiên cứu đặc biệt.

Lợi ích của sử dụng DHSBM trong khẩu phần nuôi gà mái đẻ

Một nghiên cứu về nuôi dưỡng gà mái đẻ làm giống đã được tiến hành trong năm 2000 với 14.400 gà mái bố mẹ Hy-Line nâu 37 tuần tuổi tại Công ty gà giống Hoa Đô, Bắc Kinh, có 2 thí nghiệm (DHSBM và RSBM), lặp lại 4 lần với 1.800 gà mái cho mỗi lần lặp lại. Dữ liệu phân tích của cả 2 loại bột được trình bày trong bảng 1.

Bảng 1- Thành phần dinh dưỡng cơ bản

Thành phần

% độ ẩm

% CP

% CF

% CB

% CA

ME kcal/kg

DHSBM

12,5

47,5

1,0

4,0

6,2

2.440

RSBM

12,25

44,5

1,0

7,0

6,35

2.300

Các khẩu phần đồng đêu về nitơ nhưng không đồng đều về năng lượng. Vì khẩu phần thí nghiệm đòi hỏi DHSBM phải ít để đáp ứng nhu cầu protein và acid amin nên tỉ lệ sử dụng ngô tăng. Như vậy, khẩu phần DHSBM có giá trị năng lượng cao hơn (50 kcal/kg). Tuy nhiên, cả hai khẩu phần đều như nhau về lysine/ME, methionine/ME và tie lệ M+C/ME (bảng 2).

Bảng 2- Khẩu phần thí nghiệm và mức dinh dưỡng

Thành phần

Đối chứng

Thí nghiệm

 

(35 – 56 tuần tuổi)

Ngô

600,776

620,283

RSBM

274,00

-

DHSBM

255,00

-

Methionine

2,10

2,30

Lysine

-

0,20

Muối

3,30

3,30

Đá vôi

87,80

87,20

Bột xương

22,03

21,71

Premix

10,0

10,0

Tổng cộng, Kg

1.000

1.000

Giá thành, Ơ/Kg

1,246

1,271 / 1,278

CP, %

17,51

17,49

Ca, %

4,10

4,06

Av, P, %

0,423

0,410

Muối, %

0,4786

0,4771

Lysine, %

0,8933

0,9078

Methionine, %

0,5447

0,5501

M+C, %

0,7664

0,7886

Ơ = Nhân dân tệ

 

 

 

 

Các tham số sản xuất được ghi chép cho mỗi lần lặp lại. Hằng ngày ghi lại sản lượng trứng, % trứng có thể dùng để ấp, trứng dập vỡ và loại thải, hằng tuần ghi lượng thức ăn tiêu thụ. Tất cả số liệu được phân tích thống kê. Năng suất sản xuất và tính toán kinh tế được ghi trong bảng 3 và 4.

Bảng 3- Kết quả của thí nghiệm dùng DHSBM của ASA Trung Quốc  trên gà mái giống – Trại gà giống Yukou, Hoa Đô, Bắc Kinh

 

Đối chứng-RSBM

Thí nghiệm-DHSBM

TN so với ĐC

Tỉ lệ đẻ, %

78,603a ± 0,607

80,094b ± 0,612

+1,491

Khối lượng trứng, g/trứng

60,150a ± 0,583

60,168a ± 0,608

+0,018

Trứng có thể đưa vào ấp, %

83,112a ± 1,433

85,663a ± 1,336

+2,551

Trứng dập vỡ, %

2,004a ± 0,237

2,014a ± 0,223

-0,03

Tiêu tốn thức ăn, g/mái/ngày

111,968a ± 1,653

110,207a ± 1,653

-1,761

FCR

2,4184a ± 0,031

2,2770b ± 0,047

-0,141

Số bình quân ± SD;  Số trung bình có chữ con khác nhau là sai khác ở mức p<0,05

Từ bảng3, nhận thấy sản lượng trứng của lô DHSBM cao hơn (p<0,05) đối chứng là 1,49%, trứng có thể đưa vào ấp cao hơn 2,55%, tiêu tốn thức ăn ít hơn ĐC 1,76g/mái/ngày, FCR được cải thiện 0,14 (p<0,05). Hơn nữa, những gà mái giống ăn DHSBM đã giảm tỉ lệ trứng dập vỡ và khối lượng trứng cao hơn so với ĐC.

Bảng 4- Tính toán về kinh tế của thí nghiệm dùng DHSBM của ASA Trung Quốc trên gà mái giống – Trại gà giống Yukou, Hoa Đô, Bắc Kinh

 

Đối chứng-RSBM

Thí nghiệm-DHSBM

Giá thành của khẩu phần, Ơ/Kg

1.246 / 1.246

1.271 / 1.278

Tiêu tốn thức ăn, g/mái/ngày

111,968

110,207

Giá tiền thức ăn, Ơ/mái/ngày

0,1395

0,1403

Giá trị trứng có thể ấp, Ơ/mái/ngày

0,3266

0,3431

Lợi nhuận, Ơ/mái/ngày

0,1888

0,2047

Thí nghiệm so với Đối chứng, Ơ/mái/ngày

0

+0,016

Ơ = Nhân dân tệ

Phân tích về kinh tế (bảng 4), cho thấy lô ăn DHSBM đã tiết kiệm được 0,016Ơ/mái/ngày trong số 280.000 gà mái giống của trại. Tính ra, quãng Ơ1,635triệu ($197.000) có thể được tiết kiệm mỗi năm nếu dùng DHSBM.

Lợi ích của sử dụng DHSBM trong khẩu phần nuôi gà broiler

Một nghiên cứu về nuôi dưỡng broiler được tiến hành năm 1999 với 2.400 gà con Arbor Acres 1 ngày tuổi trong một trại chăn nuôi hỗn hợp quy mô lớn tại tỉnh Sơn Đông. Nghiên cứu này có 3 thí nghiệm: DHSBM không có bột cá (FM), RSBM-FM và RSBM+FM.

FM được sản xuất tại TQ và mức sử dụng là 4% cho gà khởi động, 2% cho gà sinh trưởng và 1% cho cuối giai đoạn sinh trưởng và 0% cho giai đoạn kết thúc. Không dùng FM trong khẩu phần DHSBM. Tất cả các khẩu phần đều bổ sung 4-6% bột đỗ tương (SBM) còn nguyên dầu, 1% bột lạc, 1% bột gluten ngô và 1% bột phụ phẩm gia cầm.

Tất cả các khẩu phần được xây dựng có thành phần dinh dưỡng như lô đối chứng, trừ hàm lượng năng lượng trong khẩu phần của lô DHSBM cao hơn trong cả 4 giai đoạn. Đó là vì có một khoảng trống được DHSBM với thành phần dinh dưỡng cao bù đắp lại cho những thành phần khác như ngô. Mỗi công thức được lặp lại 3 lần nuôi từ ngày 1 đến ngay 21 và sau đó mỗi chuồng được chia đôi (thành 6 lần lặp lại) nuôi tiếp từ ngày 22 đến ngày 55.

Thực hiện các chương trình nuôi dưỡng, quản lý và tiêm phòng theo “Hướng dẫn nuôi dưỡng, quản lý gà Arbor Acres”. Kết quả phân tích SBM và DHSBM đã dùng trong thí nghiệm, được trình bày trong bảng 5. Giá thành (Ơ/T) của khẩu phần broiler trong 4 giai đoạn được ghi trong bảng 6.

Bảng 5- Kết quả phân tích bột đỗ tương dùng trong các thí nghiệm nuôi broiler

Thành phần, %

DHSBM

RSBM

Nước

12,5

12,2

Protein thô

48,2

45,2

Xơ thô

3,6

5,8

Mỡ thô

1,1

0,71

Khoáng toàn phần

6,1

5,6

Khả năng hoà tan KOH

72,9

78,61

Urease, tăng pH

0,03

0,08

Lysine

3,01

2,8

Methionine

0,66

0,65

Bảng 6- Giá thành (Ơ/T) của khẩu phần broiler trong 4 giai đoạn

Giai đoạn

DHSBM-FM

RSBM-FM

RSBM+FM

I:       0  -  21 ngày 

1.623,7

1.656,5

1.680,9

II:    21 – 35 ngày

1.595,6

1.612,4

1.644,7

III:  35 – 42 ngày

1.556,0

1.588,7

1.603,8

IV:  42 – 55 ngày

1.508,5

1.530,0

1.543,0

Giá thành của các khẩu phần DHSBM rẻ hơn những khẩu phần khác. Đó là vì tỉ trọng thành phần dinh dưỡng cao của DHSBM.

Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bảng 7.

Bảng 7- Kết quả của thí nghiệm broiler

Chỉ tiêu

DHSBM-FM

RSBM-FM

RSBM+FM

Thể trọng cuối kỳ, g

2.960,1

2.913,6

2.950,8

Tăng trọng, g

2.919,9

2.871,4

2.908,7

Khối lượng thân thịt, g

2.069,0a

2.028,5ab

2.008,0b

FCR

1,919

1,952

1,947

Chi phí thức ăn/kg thân thịt, Ơ

5,0616b

5,2490ab

5,3015a

Tăng trọng của broiler không có sai khác đáng kể đối với bất cứ công thức nào, mặc dù RSBM-FM có thấp thua DHSBM-FM và RSBM+FM 40-50g. Khối lượng thân thịt giảm rõ rệt (p<0,05) đối với gà ăn RSBM+FM, còn gà ăn khẩu phần DHSBM+FM có khối lượng thân thịt nậng hơn (p<0,05), với khẩu phần RSBM-FM thì trung gian. Hệ số chuyển hoá thức ăn không có sai khác đáng kể giữa các thí nghiệm, mặc dầu hiệu quả của khẩu phần DHSBM có xu hướng tốt hơn, cũng như đối với thể trọng và tăng trọng. Chi phí thức ăn/kg thân thịt cho thấy có lợi nhuận rõ rệt (p<0,05) khi sử dụng khẩu phần DHSBM thông qua sự phối hợp của khối lượng thân thịt nặng hơn và giá chi phí thức ăn thấp hơn so với RSBM+FM, đã tăng Ơ0,48 RMB (US$ 0.058) cho mỗi gà. Khẩu phần RSBM-FM dx cho kết quả trung gian về kinh tế.

Lợi ích của sử dụng DHSBM trong khẩu phần nuôi gà mái đẻ thương phẩm

Một nghiên cứu về nuôi dưỡng gà mái đẻ được tiến hành trong năm 1999 với 28.000 gà mái đẻ thương phẩm (vừa bước vào sản xuất) 21 tuần tuổi tại trại gà mái đẻ Hàn Vĩ, Đại Liên, một trại gà mái đẻ tư nhân lớn nhất ở Trung Quốc. Ths nghiệm được bố trí trong 2 chuống, mỗi chuồng nuôi 14.000gà. Thí nghiệm được bố trí 3 (công thức) x 2 chuồng x 2 lần lặp lại. Khẩu phần của trại được xem là đối chứng, công thức 2 có cùng thành phần dinh dưỡng như đối chứng ngoại trừ giá trị năng lượng cao hơn 50kcal/kg. Công thức 3 có giá trị năng lượng cao hơn 75kcal/kg và 0,5% CP thấp hơn (và acid amin theo đó cũng giảm theo tỉ lệ). Thí nghiệm kéo dài 168 ngày, từ 21 đến 45 tuần tuổi. Kết quả được nêu trong bảng 8, mức ăn được thành phần dinh dưỡng chủ yếu được nêu trong bảng 9 và phân tích về kinh tế được nêu trong bảng 10.

Bảng 8- Kết quả của thí nghiệm dùng DHSBM của ASA Trung Quốc trên gà mái đẻ – Trại gà Hán Vĩ, Đại Liên (168 ngày, No 28)

 

RSBM

DHSBM-1

DHSBM-2

Tỉ lệ đẻ, %

88,75 ± 0,21

88,73 ± 0,25

88,14 ± 0,64

Khối lượng trứng, g

58,93 ± 0,08

58,86 ± 0,06

58,73 ± 0,10

Khối lượng trứng, g/ngày

52,30 ± 0,20

52,23 ± 0,10

51,76 ± 0,47

Mức ăn được, g/ngày

111,60 ± 0,50a

108,52 ± 0,23ab

106,71 ± 1,71ab

FCR

2.134 ± 0,002a

2.078 ± 0,008

2,062 ± 0,004d

Số bình quân ± SD;  Các số bình quân có chữ con khác nhau là sai khác đáng kể (p<0,05)

Qua bảng 8, nhận thấy tỉ lệ đẻ, khối lượng trứng và khối lượng trứng / ngày giữa lô đối chứng và 2 lô ăn DHSBM không có sai khác rõ rệt, mặc dầu về mặt số học, lô DHSBM-2 có hơi thấp thua một ít. Gà mái ăn DHSBM tiêu thụ thức ăn ít hơn 3-4,5g/gà/ngày, do đó, lô DHSBM có hiệu quả sử dụng thức ân cao hơn lô đối chứng.

Thật đáng ngạc nhiên khi nhận thấy rằng gà mái trong cả 3 lô thí nghiệm hầu như tiêu thụ đúng lượng ME/gà/ngày (Bảng 9) và đó có thể là lý do chủ yếu làm cho gà có tỉ lệ đẻ giống nhau giữa 3 lô. Tuy nhiên, mức ăn được protein của lô đối chứng cao hơn.

Bảng 9- Mức ăn được những thành phần chủ yếu của gà thí nghiệm (g/ngày)–Trại Hán Vĩ, Đại Liên

 

RSBM

DHSBM-1

DHSBM-2

Mức ăn được

111,42

108,75

107,29

Lượng ME trong khẩu phần, kcal/kg

2.572,00

2.623,24

2.650,27

ME, kcal

286,57

285,28

284,35

CP

19,16

18,72

18,01

Ca

4.095

3,997

3,755

Phospho sử dụng được

0,452

0,442

0,408

Na

0,168

0,158

0,157

Lysine

0,996

0,971

0,925

Methionine

0,441

0,430

0,429

M+C

0,698

0,668

0,658

Mức ăn được một số acid amin của lô DHSBM-2 có thấp thua lô DHSBM-1, điều này có thể làm cho trị số tuyệt đối về tỉ lệ đẻ bị thấp. Tuy giá thành của khẩu phần DHSBM có đắt hơn lô đối chứng, nhưng giá thành/kg trứng của lô DHSBM lại thấp hơn (bảng 10).

Bảng 10- Tính toán về kinh tế khi dùng DHSBM của ASA Trung Quốc (168 ngày) - Trại Hán Vĩ, Đại Liên

 

RSBM

DHSBM-1

DHSBM-2

Giá thành khẩu phần, Ơ/kg

1,270

1,296

1,295

Mức ăn được, kg/gà

18,719

18,270

18,025

Giá thành thức ăn, Ơ/kg

23,766

23,679

23,348

Sản lượng trứng, kg/gà

8,816

8,800

8,734

Giá thành của trứng tươi, Ơ/kg

2,696

2,691

2,673

Tiết kiệm chi phí thức ăn: 168ngày Ơ/gà

 

0,043

0,195

Trong thời gian thí nghiệm 168 ngày, với thí nghiệm 2 và 3, mỗi gà tiết kiệm được (tương ứng) Ơ0,043 và Ơ0,195 RMB. Với một trại hơn 1,5 triệu gà mái đẻ thương phẩm, kết quả về chi phí/kg trứng là rất lớn nếu sử dụng DHSBM vào trong khẩu phần nuôi gà.

Kết luận

So với khẩu phần dùng đỗ tương chưa bóc vỏ, khẩu phần có SBM đã bóc vỏ đưa lại năng suất cao cho gà broiler, gà mái đẻ và gà giống nếu xây dựng khẩu phần cân đối về thành phần dinh dưỡng. Trung bình đạt được lợi nhuận 4,5% ở gà broiler và quãng 5,0% đối với gà mái đẻ kèm theo là năng suất cao hơn và giảm được chi phí thức ăn. Đây là kết quả của hàm lượng dinh dưỡng cao trong phối hợp khẩu phần có bổ sung bột đỗ tương đã bóc vỏ./.

 

In trang này
Họ tên*
Email*
Bình luận*
Đơn vị trực thuộc
Trung tâm gia súc lớn Trung ương
Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ
Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Núi
Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây
Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
 
 
 
 
Thiết kế website