Các nhiệm vụ KHCN

Dự án SXTN cấp NN

Dự án SXTN cấp NN

1

Hoàn thiện hệ thống chăn nuôi vịt sinh sản bố mẹ SM (siêu thịt) tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Thời gian thực hiện:  2010-2011

Đơn vị thực hiện: Trung tâm nghiên cứu và Chuyển giao TBKTCN (nay là Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ)- VCN

Chủ nhiệm DA: TS. Dương Xuân Tuyển

Tổng kinh phí (triệu đồng): 2.400 triệu đồng

DA đã hoàn thành. Kết quả tóm tắt như sau:

- Hoàn thiện được 3 quy trình là quy trình chăm sóc nuôi dưỡng vịt bố mẹ và thương phẩm SM theo phương thức nuôi nhốt và chăn thả có kiểm soát; quy trình thú y phòng bệnh cho vịt bố mẹ và thương phẩm SM theo phương thức nuôi nhốt và chăn thả có kiểm soát và quy trình bảo quản và ấp nở trứng vịt bố mẹ SM theo phương thức nuôi nhốt và chăn thả có kiểm soát. Trong đó bổ sung 6 nội dung mới nghiên cứu là nâng mức khống chế khối lượng cơ thể vịt giống bố mẹ; thay đổi kỹ thuật dựng đẻ bằng cách thay đổi mức ăn và tỷ lệ giữa năng lượng trao đổi/protein thô; số lần và giờ nhặt trứng trong ngày; hạn chế thời lượng cho vịt bơi ao trong ngày; bảo quản và ấp trứng và phòng bệnh do Mycoplasma và một số bệnh đường hô hấp bằng kháng sinh Ampicicline.

- Tổ chức 6 lớp tập huấn kỹ thuật với 300 lượt người chăn nuôi vịt tham dự, nhằm hướng dẫn áp dụng 3 quy trình chăn nuôi, thú y và ấp nở. Người chăn nuôi nắm được cơ bản về con giống mới, các khâu kỹ thuật, đặc biệt là nâng cao ý thức về an toàn sinh học.

- Xây dựng được 6 mô hình chăn nuôi vịt bố mẹ theo phương thức nuôi nhốt và 6 mô hình chăn nuôi vịt bố mẹ theo phương thức nuôi chăn thả có kiểm soát với 8.100 con mái sinh sản siêu thịt SM. Vịt bố mẹ có tỷ lệ nuôi sống cao; năng suất trứng/42 tuần đẻ nuôi nhốt đạt 205,4 quả, nuôi chăn thả có kiểm soát đạt 202,2 quả; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng nuôi nhốt 3,86 kg, nuôi chăn thả có kiểm soát 3,45 kg; khối lượng trứng (thời điểm đẻ 50%) nuôi nhốt 87,7 gam, chăn thả có kiểm soát 88,5 gam; tỷ lệ phôi nuôi nhốt 90,69%, nuôi chăn thả có kiểm soát 88,5%; tỷ lệ nở trên phôi nuôi nhốt 78,12%, nuôi chăn thả có kiểm soát 78,02%.

- Xây dựng được 4 mô hình nuôi vịt thương phẩm theo phương thức nuôi nhốt và 4 mô hình nuôi vịt thương phẩm theo phương thức nuôi chăn thả có kiểm soát với số lượng 6000 con siêu thịt SM. Tỷ lệ nuôi sống 95,6-97,3%; phương thức nuôi nhốt 8 tuần tuổi có khối lượng xuất chuồng 3494,5 gam, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng 2,78 kg; phương thức nuôi chăn thả có kiểm soát 10 tuần tuổi có khối lượng cơ thể 3335,1 gam, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng 2,51 kg.

- Các chỉ tiêu năng suất cơ bản của vịt bố mẹ và thương phẩm là đạt yêu cầu dự án.

- Dự án có hiệu quả kinh tế. Mô hình nuôi vịt bố mẹ có mức lãi (hạch toán thu-chi) là 22.663.486 đ/100 con mái đẻ, 203.971.372 đ/hộ (nuôi nhốt) và 19.598.141 đ/100 con mái đẻ, 88.191.633 đ/hộ (nuôi chăn thả có kiểm soát); mô hình vịt thương phẩm có mức lãi 898.235 đ/100 con, 6.736.763 đ/hộ (nuôi nhốt) và 848.939 đ/100 con, 6.367.044 đ/hộ (nuôi chăn thả có kiểm soát). Tùy theo nguồn lực của mình, các hộ có thể lựa chọn quy mô phù hợp để đầu tư nuôi vịt thịt cũng như vịt thương phẩm.

- Dự án có hiệu quả xã hội và môi trường. Đã tạo ra việc làm trực tiếp cho 30 lao động; tạo ra thu nhập, nâng cao đời sống kinh tế, xã hội cho nông hộ nông thôn. Nhờ áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật và ý thức về an toàn sinh học của người chăn nuôi được nâng lên, cho nên không xảy ra dịch bệnh, giảm thiểu được ô  nhiễm môi trường.

2

Hoàn thiện quy trình kỹ thuật và xây dựng mô hình chăn nuôi lợn Móng cái cao sản tại một số tỉnh miền Bắc

Thời gian thực hiện:  2011-2013

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm DA: TS. Phạm Sỹ Tiệp

Tổng kinh phí (triệu đồng): 3.500  triệu đồng.

Kết quả đạt được

DA kết thúc năm 2013. Đã nghiệm thu cấp Nhà nước, kết quả đạt loại Khá. Một số kết quả nổi bật như sau:

Đã hoàn thiện được quy trình chăn nuôi lợn Móng Cái cao sản tại một số tỉnh phía Bắc. Xây dựng thành công 4 mô hình chăn nuôi lợn nái Móng cái cao sản với quy mô 304 nái Móng cái thuần đặc cấp, có năng suất cao: Số con sơ sinh/lứa đạt trung bình 12,56 con; số con cai sữa trung bình 10,88 con và số lứa/năm là 2,10 lứa. Đàn lợn Móng cái cao sản đã sản xuất, chọn lọc được 3.039 lợn Móng cái hậu bị năng suất, chất lượng cao cung cấp cho địa phương. Đồng thời, dự án đã xây dựng thành công 3 hình chăn nuôi lợn nái Móng cái sản xuất lợn lai F1 (ngoại x MC) với quy mô 239 nái cấp I và cấp II, sản xuất được 5.736 lợn lai F1 (LR x MC) và (Y x MC) năng suất, chất lượng cao cung cấp cho địa phương. Lợn lai F1 nuôi thịt có tăng trọng đạt 511,25 gam/ngày, tiêu tốn thức ăn 2,97 kg/kg tăng trọng. Dự án đã góp phần tăng đàn lợn nái Móng cái cao sản tại các vùng dự án lên 10 – 15% so với trước năm 2011, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững cho các hộ nông dân, nâng cao 20 - 25% thu nhập cho người chăn nuôi.

Dự án đã góp phần tăng đàn lợn nái Móng cái cao sản tại các tỉnh miền Bắc lên 10 – 15% so với trước năm 2011, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững cho các hộ nông dân, từng bước nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi. Dự án cũng đã góp phần làm tăng sản phẩm tiêu dùng cho xã hội, và bảo tồn và phát triển được giá trị văn hóa ngàn năm của dân tộc.

3

Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cỏ họ đậu Stylo (Stylosanthes guianensis CIAT 184 và Stylosanthes guianensis PLUS) phục vu chăn nuôi

Thời gian thực hiện:  2011 - 2014

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm DA: TS. Nguyễn Văn Quang

 Tổng kinh phí (triệu đồng): 200 triệu

Kết quả đạt được

Có được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đà điểu phù hợp với vùng, có được các mô hình chăn nuôi làm hạt nhân để phổ biến và nhân rông ra sản xuất.

- Từ việc chuyển giao dụng các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đà điểu sinh sản, nuôi thịt phù hợp xây dựng mô hình chăn nuôi đà điểu sinh sản để chủ động sản xuất con giống chất lượng cao cho khu vực.

- Từ 02 mô hình chăn nuôi đà điểu sinh sản với quy mô từ 30 – 60 mái tại Ngân Sơn Bắc Kan, va 30 – 150 mái tại Kinh Môn Hải Dương hằng năm có thể chủ động

 sản xuất được 2 – 3 nghìn con giống chất lượng cao cho khu vực trung du miền núi Đông và Tây Bắc.

- Phát triển chăn nuôi đà điểu tại sẽ khai thác những lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, mở ra một hướng chăn nuôi động vật mới có những ưu thế cạnh tranh về sản phẩm, có tính khả thi cao, mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân, chắc chắn đưa lại hiệu quả kinh tế xã hội. Việc hoàn thiện, chuyển giao các quy trình công nghệ chăm sóc, nuôi dưỡng đà điểu sinh sản, đà điểu thịt, quy trình ấp nở trứng đà điểu, quy trình thú y phòng bệnh phù hợp với điều kiện trung du và miền núi sẽ góp phần năng cao trình độ khoa học công nghệ và khả năng cach tác cho người dân miền núi.

- Phát triển chăn nuôi đà điểu tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Sản phẩm tạo ra đáp ứng nhu cầu thực phẩm an toàn cho xã hội góp phần nâng cao cuộc sống, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

4

Hoàn thiện quy trình kỹ thuật chủ động gây động dục, thụ tinh nhân tạo cho bò và xây dựng mô hình sản xuất bò thịt năng suất chất lượng cao ở Việt Nam

Thời gian thực hiện:  2011 - 2014

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm DA: ThS. Hoàng Văn Trường

 Tổng kinh phí (triệu đồng): 200 triệu

Kết quả đạt được:

Dự án được thực hiện tại các địa phương đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam là: Hà Nội (miền Bắc), Bình Định, Quảng Ngãi (Miền trung) và Long An (Miền Nam). Các đơn vị phối hợp cùng thực hiện dự án là: Phân Viện chăn nuôi Nam Bộ; Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì; Trung tâm giống vật nuôi Bình Định và Trung tâm khuyến nông, khuyên ngư Quảng Ngãi.

Kết quả thực hiện dự án tại 3 miền đạt được như sau:

- Chon lọc và phối giống nhân tạo thành công cho 6.000 bò cái lai Zebu bằng tinh của bò đực Brahman để tạo ra bê lai thương phẩm. Đã có 4.257 con bê lai Brahman được sinh ra trong vùng dự án. Bê lai sinh ra có ngoại hình đẹp, chất lượng tốt, khối lượng cao hơn hẳn bê lai Sind và bê lai địa phương.

- Xây dựng thành công 03 mô hình vỗ béo bò lai hướng thịt có độ tuổi từ > 15 tháng tuổi. Đã có 2.700 bò đực lai Brahman được vỗ béo trước khi giết thịt, tạo lợi nhuận ước tính khoảng gần 3 tỷ đồng (0,8-1,2 triệu đồng/con bò vỗ béo) cho người chăn nuôi.

- Tổ chức được 9 lớp tập huấn kỹ thuật cho người chăn nuôi bò thịt tại vùng dự án với tổng số 427 học viên tham gia.

- Xây dựng 02 qui trình kỹ thuật về chăn nuôi bò thịt gồm:

      + Qui trình kỹ thuật chăn nuôi bò thịt sử dụng thức ăn địa phương phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ 3 miền Bắc, Trung, Nam. Trong đó gồm 12 chuyên đề kỹ thuật chăn nuôi được áp dụng để khảo nghiệm trên đàn bò dự án.

      + Qui trình quản lý chăn nuôi bò thịt từ sinh sản đến vỗ béo, gồm 6 chuyên đề quản lý chăn nuôi được áp dụng để khảo nghiệm trên đàn bò dự án.

5

 Sản xuất thử nghiệm hạt giống cỏ họ đâu làm thức ăn cho gia súc vụ đông

Thời gian thực hiện:  2011 - 2013

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm DA: ThS. Nguyễn Văn Quang

Tổng kinh phí (triệu đồng): 2.750 triệu đồng

Kết quả đạt được

Cung cấp các dữ liệu cơ sở về kỹ thuật thâm canh sản xuất chất xanh, sản xuất hạt phục vụ cho giảng dạy và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đối với 2 giống cỏ đậu Stylo;

- Chủ động được nguồn thức ăn xanh chất lượng cao góp phần nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi gia súc ăn cỏ, đặc biệt đối với bò sữa.

- Tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, khai thác có hiệu quả đất đai trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở các địa phương.

- Chủ động được nguồn hạt giống cung cấp cho sản xuất với giá thành sản xuất rẻ hơn nhiều so với nhập khẩu (300.000-350.000đ/kg so với 800.000-900.000đ/kg nhập khẩu) hiện nay.

- Mở ra hướng sản xuất thức ăn xanh chất lượng cao theo hướng hàng hóa (đóng bánh) với giá thành hạ hơn so với việc phải nhập khẩu cỏ khô Alfalfa cho bò sữa hiện nay.

 

6

Phát triển chăn nuôi đà điểu tại các tỉnh miền núi phía Bắc

Thời gian thực hiện:  2014 -2016

Đơn vị thực hiện: TTNC Gia cầm Thụy Phương

Chủ nhiệm DA:  ThS. Nguyễn Khắc Thịnh

 Tổng kinh phí (triệu đồng): 500 triệu

Kết quả đạt được:

Có được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đà điểu phù hợp với vùng, có được các mô hình chăn nuôi làm hạt nhân để phổ biến và nhân rông ra sản xuất.

- Từ việc chuyển giao dụng các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đà điểu sinh sản, nuôi thịt phù hợp xây dựng mô hình chăn nuôi đà điểu sinh sản để chủ động sản xuất con giống chất lượng cao cho khu vực.

- Từ 02 mô hình chăn nuôi đà điểu sinh sản với quy mô từ 30 – 60 mái tại Ngân Sơn Bắc Kan, va 30 – 150 mái tại Kinh Môn Hải Dương hằng năm có thể chủ động

 sản xuất được 2 – 3 nghìn con giống chất lượng cao cho khu vực trung du miền núi Đông và Tây Bắc.

- Phát triển chăn nuôi đà điểu tại sẽ khai thác những lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, mở ra một hướng chăn nuôi động vật mới có những ưu thế cạnh tranh về sản phẩm, có tính khả thi cao, mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân, chắc chắn đưa lại hiệu quả kinh tế xã hội. Việc hoàn thiện, chuyển giao các quy trình công nghệ chăm sóc, nuôi dưỡng đà điểu sinh sản, đà điểu thịt, quy trình ấp nở trứng đà điểu, quy trình thú y phòng bệnh phù hợp với điều kiện trung du và miền núi sẽ góp phần năng cao trình độ khoa học công nghệ và khả năng cach tác cho người dân miền núi.

- Phát triển chăn nuôi đà điểu tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Sản phẩm tạo ra đáp ứng nhu cầu thực phẩm an toàn cho xã hội góp phần nâng cao cuộc sống, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

7

Hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến cỏ khô theo quy mô công nghiệp, bán công nghiệp phục vụ chăn nuôi

Thời gian thực hiện:  2015 - 2018

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm DA: GS.TS. Vũ Chí Cương

Tổng kinh phí (triệu đồng): 

8.

Hoàn thiện các quy trình công nghệ phát triển các sản phẩm thương mại đà điểu nuôi tại Việt Nam

Thời gian thực hiện:  2018 -2019

Đơn vị thực hiện: TTNC Gia cầm Thụy Phương

Chủ nhiệm DA:  ThS. Nguyễn Khắc Thịnh

 Tổng kinh phí (triệu đồng): 

 

(Nguồn: Phòng Khoa học và HTQT)

 

In trang này
Họ tên*
Email*
Bình luận*

Ý kiến của bạn

mtbqifeu
8/31/2017 10:15:50 AM

3

Smith
9/1/2017 9:15:45 PM
Thông báo
Quảng cáo
Thư viện trực tuyếnĐào tạo sau đại họcĐào tạo theo nhu cầuBản tin Khoa học Công nghệQuy trình, kỹ thuật chăn nuôi, Thực hành chăn nuôiTạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Viện Chăn nuôi
Thống kê truy cập
Đơn vị trực thuộc
Trung tâm gia súc lớn Trung ương
Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ
Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Núi
Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây
Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Thiết kế website