Các nhiệm vụ KHCN

Dự án SXTN cấp Bộ

Dự án SXTN cấp Bộ

1.      

Hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất tảng khoáng liếm cho động vật nhai lại

Thời gian thực hiện:  2006 - 2007

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm dự án:   TS. Trịnh Vinh Hiển

Tổng kinh phí (Triệu đồng): 1 200

Nội dung, mục tiêu dự án:

Kết quả đạt được:

-Hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất tảng khoáng liếm cho động vật nhai lại. Thiết bị ép thuỷ lực sản xuất được 2-2,5 tấn sản phẩm/ca (một máy)

-Quy trình sản xuất tảng khoáng đá liếm có chất luợng ổn định

-Các bài báo khoa học đánh giá chất luợng sản phẩm

-Sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong 2 năm của dự án ước tính 300-500 tấn khoáng liếm cho động vật nhai lại.

2.      

Hoàn thiện thiết bị và quy trình giết mổ gà quy mô bán công nghiệp

Thơi gian thưc hiên 2006 - 2007

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm dự án:   TS. Trịnh Vinh Hiển

Tổng kinh phí (Triệu đồng): 1 000

Nội dung, mục tiêu dự án:

Kết quả đạt được:

-Cải tiến dây truyền giết mổ vịt thành dây truyền giết mổ gà quy mô bán công nghiệp (công suất 200-500 con/giờ)

-Quy trình giết mổ gà đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn TCVN 7047-02

- Sản phẩm sản xuất thử nghiệm 250-400 tấn trong thời gian thực hiện dự án đạt tiêu chuản VSATTP theo tiêu chuẩn việt nam

-Đào tạo đuợc đội ngũ công nhân kỹ thuật vận hành và thao tác trên dây truyền của trạm

3.      

Hoàn thiện quy trình nhân giống và phát triển gà Ri

Thơi gian thưc hiên 2007 - 2008

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm dự án:   ThS.Hồ Xuân Tùng

Tổng kinh phí (Triệu đồng): 1 200

Nội dung, mục tiêu dự án:

Kết quả đạt được:

- Tổ chức 04 lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi gà tại Trung tâm cho cán bộ kỹ thuật và người chăn nuôi tại Hưng Yên, Hà Tây (Hà Nội) và Phú Thọ.

- Nuôi giữ tại Trung tâm 3.000 con gà giống gốc Ri cải tiến và 1.500 con gà giống Ri.

- Xây dựng được 19 mô hình gà sinh sản Ri và Ri cải tiến (9.500 con gà 01 ngày tuổi) và 132 mô hình gà thương phẩm (70.000 con gà 01 ngày tuổi) tại các tỉnh Hưng Yên, Hà Tây(Hà Nội) và Phú Thọ.

- Hoàn thiện 06 quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà sinh sản và gà thịt thương phẩm cho 2 vùng sinh thái là Trung du, Miền núi và Đồng bằng

- Hoàn thiện các biện pháp ATSH trong chăn nuôi gà sinh sản và thương phẩm.

- Hoàn thiện 01 quy trình bảo quản và ấp trứng

4.      

Hoàn thiện quy trình thử nghiệm vỗ béo thâm canh (feedlot) bò thịt quy mô trang trại

Thơi gian thưc hiên 2009 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm dự án:   TS. Đỗ Thị Thanh Vân

Tổng kinh phí (Triệu đồng): 1 500

Nội dung, mục tiêu dự án:

Kết quả đạt được:

-Đang tiến hành các thí nghiệm để hoàn thiện cá quy trình chế biến và sử dụng tốt phụ phẩm nghành chăn nuôi để vỗ béo bò thịt quy mô trang trại

-Đã ký kết hợp đồng với TTNC Bò và Đồng cỏ Ba vì và TTTN và Bảo tồn vật nuôi để triển khai các nội dung dự án

-Bắt đầu xây dựng một số mô hình vỗ béo bò thịt sử dụng khẩu phàn TMR và các phụ phẩm khác

5.      

Hoàn thiện quy trình công nghệ chăn nuôi gà H’Mông-Ai Cập, Ai Cập-H’Mông và các tổ hợp lai giữa chúng

Thơi gian thưc hiên 2009 - 2010

Đơn vị thực hiện: TT Thực nghiệm và bảo tồn vật nuôi

Chủ nhiệm dự án:   TS. Phạm Công Thiếu

Tổng kinh phí (Triệu đồng): 1 200

Nội dung, mục tiêu dự án:

Kết quả đạt được:

- Trong 2 năm thực hiên đã nuôi đàn nguyên liệu gà Hmong 570 con và gà Ai cập 576 con. Năng suất trứng/mái/68t gà Hmong đạt 87q, TTTA/10tr 3,84kg, gà Ai cập đạt 160,3q, TTTA/10tr là 2,1kg. Gà lai HA, AH chọn lên đẻ là 2215 con, KLCT gà mái đạt 643-675g/con(63NT) và 1340-1348g(133NT) nuôi sống đạt 92-93%(0-133NT), Năng suất trứng/mái/60t đạt 117,9-121,5q, TTTA/10tr là 2,4kg. KL trứng 46,5g, tỷ lệ có phôi đạt 95,5% và tỷ lệ nở/ấp 81-84%, chuyển giao gà thương phẩm nuôi thịt 35.500 con

- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật

* Đối với gà lai sinh sản

a. Mật độ nuôi bố trí 20-24con/m2(0-5TT), 12-16con(6-9TT), 10-14con(10-19TT) và 5-7con(trên 20TT) cho kết quả tốt nhất, KLCT tại 63NT đạt 733g/con, tại 133NT đạt 1220g/con. Năng suất trứng/mái/38t là 52,6-55,3q, TTTA/10tr 2,28-2,39kg, tỷ lệ nở/ấp 83%

b. Mức protein trong khẩu phần bố trí 20-21%(0-5TT), 17-18%(6-9TT), 13,5-14,5%(10-19TT) và 16-17%(trên 20TT) cho kết quả tốt nhất, Năng suất trứng/mái/38t là 52,68-53,02q, TTTA/10tr 2,37-2,39kg, tỷ lệ nở/ấp 81,1-82,3%

c, Phương thức nuôi nhốt và bán chăn thả đều cho kết quả như nhau, tỷ lệ nuôi sống/tháng đạt 97-97,5%, Năng suất trứng/mái/60 tuần 114,4-116,5q, TTTA/10tr 2,4-2,44kg, tỷ lệ nở/ấp 82,%

d. Sử dụng chế phẩm Apex và kháng sinh Tylandox cho kết quả tương đương và cao hơn với lô dùng Glucan, Năng suất trứng/mái/38t đạt 50,6-53,3q/mái, lô dung Glucan đạt 47q/mái

* Đối với gà nuôi thịt

a. Phương thức nuôi nhốt và bán chăn thả cho kết quả tương tự. KLCT tại 84 ngày đạt 1183-1202g, TTTA/kgP 3,04-3,14kg, nuôi sống đạt 95%

b. Mật độ nuôi áp dụng 20-24con/m2(0-5TT), 12-16con(6-9TT), 10-12con(9-12TT) cho kết quả tốt nhất, . KLCT 1184-1216g, TTTA/kgP 2,83-2,93kg

c.  Mức protein trong khẩu phần 19-20%(0-5%), 18-19%(6-9TT) 16-17%(10-12TT) đạt kết quả tốt nhất, KLCT đạt 1166-1189g, TTTA/kgP 2,89-2,91kg, nuôi sống  95%

d. Sử dung CPSH lô dung Nutrilaczim cho kết quả tốt nhất, KLCT gà đạt 1126g, TTTA/kgP 2,97kg, tiếp đến lô dùng Lutacid và Tylandox cho kết quả tương đương, KLCT đạt 1063-1094g, TTTA/kgP 3,1-3,2kg

- Hoàn thiện quy trình ấp

Theo dõi 3 đợt ấp 4724 quả cho thấy vào mùa hè bảo quản trứng tự nhiên chỉ để không quá 4 ngày  tỷ lệ nở gà loại 1 là 86,7%, nếu để 7 và 10 ngày sẽ giảm đi 6-10%

Nếu bảo quản trong phòng mát kiểm tra 4575q chia làm 3 đợt ấp, lô để 4 ngày tỷ lệ nở gà loại 1 đạt 87,8%, lô để 7 ngày đạt 82,2% và lô để 10 ngày đạt 75,2%

Xây dựng mô hình trong nông hộ

* Gà sinh sản triển khai tại 3 điểm Nha Trang, Vĩnh Phúc và Hà Nội tổng số đạt 3581 con, gà hậu bị nuôi sống 94-96%. Năng suất trứng/mái/34TT đạt 36,7-37,6q, TTTA/10tr 2,63kg, trứng có phôi đạt 93,6-94,5%

* Gà thương phẩm triển khai tại 3 điểm Nha Trang, Vĩnh Phúc và Hà Nội tổng số đạt 6123 con, nuôi sống đạt 94,5%, KLCT đến 84 ngày  đạt 1180g, TTTA/kgP 3,05kg.

6.

Sản xuất thử nghiệm premix khoáng, vitamin cho chăn nuôi

Thơi gian thưc hiên: 2016 - 2018

Đơn vị thực hiện: Phân viện Chăn nuôi Nam Bộ, Viện Chăn nuôi

Chủ nhiệm dự án:  TS. Vương nam Trung 

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

 

7.

 

Sản xuất thử nghiệm tinh trâu đông lạnh cọng rạ

Thơi gian thưc hiên 2016- 2018

Đơn vị thực hiện: TT Giống Gia súc lớn Trung ương, Viện Chăn nuôi

Chủ nhiệm dự án:   TS. Lê Bá Quế

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

8.

Sản xuất thử nghiệm con lai giữa gà VCN/BT-Z15 với gà Lương Phượng.

Thơi gian thưc hiên 2016 - 2018

Đơn vị thực hiện: TT Thực nghiệm và bảo tồn vật nuôi, Viện Chăn nuôi

Chủ nhiệm dự án:   TS. Bạch Manh Điều

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

 

9.            

 NC hoàn thiện quy trình công nghệ chăn nuôi các dòng  ngan V7 và VS ở các tỉnh phía Bắc

Thời gian thực hiện:  2015 - 2016

Đơn vị thực hiện: Trung tâm NC Gia cầm Thụy Phương

Chủ nhiệm dự án:   TS. Nguyễn Thị Nga

Tổng kinh phí (Triệu đồng): 2.100

 . Hoàn thiện được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh và ấp trứng đối với ngan nuôi sinh sản.

* Hoàn thiện được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng: Nuôi ngan sinh sản ở giai đoạn ngan con, dò, hậu bị với các mức protein tương ứng 21% (1-4 tuần tuổi), 19% (5-8 tuần tuổi), 17% (9-12 tuần tuổi), 15% (13-21 tuần tuổi), 16% (22-24 tuần tuổi), 17% (25-27 tuần tuổi) đạt hiệu quả cao hơn so với quy trình cũ và của hãng:

Giảm tỷ lệ mổ cắn nhau so với quy trình cũ là 22,43%, tăng được tỷ lệ chọn lọc khi chuyển giai đoạn từ ngan con lên ngan dò, từ ngan hậu bị lên ngan sinh sản: đối với ngan trống là 4,08-7,37%, ngan mái là 1,03-1,31%. Đàn ngan đạt và vượt chỉ tiêu về năng suất chất lượng so với yêu cầu sản phẩm của dự án. Năng suất trứng đạt 200,37 quả/2 chu kỳ đẻ; thức ăn tiêu tốn/10 trứng từ: 4,39-4,6 kg; tỷ lệ phôi đạt cao từ 94,53-95,87%, tỷ lệ nở loại 1/tổng trứng ấp đạt cao từ 82,55-83,95%.

* Hoàn thiện quy trình ấp trứng ngan: Ở vụ Xuân hè khi rửa trứng ngan bẩn bằng dung dung dịch Cloramin B 2% trước khi vào ấp cho kết quả ấp nở tốt nhất. Tỷ lệ nở loại 1/tổng trứng ấp là 83,2%, cao hơn so với không rửa (78,65%) là 5,78%, cao hơn so với rửa bằng nước sinh hoạt (74,19%) là 12,1%; tiền lãi /quả là 2.700 đồng so với trứng không được rửa hơn là 350 đồng (vượt 15,21%); cao hơn rửa bằng nước thông thường là 1040 đồng (vượt 62,54%).

Tăng tổng sản phẩm tạo ra: Số ngan con loại 1 bình quân/mái nở ra là 121,72 con, cao hơn quy trình cũ 16,96 con (tăng 16,19%).

2. Hoàn thiện được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh đối với ngan nuôi thương phẩm:

Đưa ra được khẩu phần ăn mới sử dụng từ nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương ở các giai đoạn tuổi: 1-4 tuần tuổi: 48% thức ăn đậm đặc, 50%, ngô, 2% dầu ăn; giai đoạn 5-8 tuần tuổi: 32% thức ăn đậm đặc, 55%, ngô, 13% thóc; giai đoạn 9-11 tuần tuổi: 23,7% thức ăn đậm đặc, 63%, ngô, 13,3% thóc, đã giảm 643 đồng/con so với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (giảm 6,53%). Đàn ngan đạt các chỉ tiêu về năng suất chất lượng. Đến 77 ngày tuổi, tỷ lệ nuôi sống đạt 98,67%; khối lượng cơ thể trung bình/con đạt 3499,22g; thức ăn tiêu tống/kg tăng trọng là 2,81 kg.

3. Xây dựng mô hình nuôi ngan sinh sản và thương phẩm:

            Xây dựng được 6 mô hình nuôi ngan sinh sản: áp dụng quy trình mới nghiên cứu với số lượng 500 con mái +150 trống/1 mô hình, kết quả đàn ngan sinh trưởng và sinh sản tốt. Ngan V7, năng suất trứng đạt từ 194,96-199,22 quả/2 chu kỳ đẻ; thức ăn tiêu tốn/10 trứng là: 4,48 - 4,63kg; tỷ lệ phôi đạt 95,86-96,86%; tỷ lệ nở loại 1/tổng trứng ấp đạt từ 79,67-81,17%. Sau khi trừ chi phí mỗi hộ đã thu từ 233.618– 366.730 đồng/con. Ngan VS, năng suất trứng đạt từ 191,76-195,42 quả/2 chu kỳ đẻ; thức ăn tiêu tốn/10 trứng từ: 4,52-4,71kg; tỷ lệ phôi đạt từ 94,13-94,72%, tỷ lệ nở loại 1/tổng trứng ấp đạt từ 78,38-80,68%. Sau khi trừ chi phí mỗi hộ đã thu từ 340.526-372.411đồng/con. So với yêu cầu sản phẩm của dự án, các chỉ tiêu về năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 trứng, tỷ lệ phôi đạt tương đương. tỷ lệ nở loại 1/tổng trứng ấp đều đạt ra đều đạt so với yêu cầu sản phẩm của dự án.

            Xây dựng được 10 mô hình ngan nuôi thương phẩm: với số lượng 500 con/1 mô hình áp dụng nuôi theo quy trình mới đã cho kết quả tốt. Nuôi đến 77 ngày, tỷ lệ nuôi sống đạt từ 93,6-97,2%; khối lượng cơ thể trung bình/con đạt từ 3,4- 3,53 kg; thức ăn tiêu tốn/kg tăng trọng là 2,92 - 3,00 kg. Sau khi trừ chi phí các hộ đã có nguồn thu từ 19.110.056  đến 22.381.158 đồng, thu bình quân/con là 38.220 đến 44.762 đồng. So với yêu cầu sản phẩm của dự án, các chỉ tiêu về tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể đến 77 ngày tuổi, thức ăn tiêu tốn/kg tăng khối lượng cơ thể đều đạt ra đều đạt so với yêu cầu sản phẩm của dự án.

 

10

Hoàn thiện quy trình chăn nuôi giống vịt chịu nước mặn phục vụ chăn nuôi vùng ven biển.và hải đảo.

Thơi gian thưc hiên 2016- 2017

Đơn vị thực hiện: TT NC Vịt Đại Xuyên

Chủ nhiệm dự án:   TS. Nguyễn Văn Duy

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

11

Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng chế phẩm phức kim loại chứa sắt, kẽm, đồng và selen trong chăn nuôi gia cầm

Thơi gian thưc hiên 2017- 2019

Đơn vị thực hiện: Trung tâm NC Gia cầm Thụy Phương

Chủ nhiệm dự án:   ThS. Nguyễn Khắc Thịnh

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

12

Sản xuất thử nghiệm vịt bố mẹ từ hai dòng vịt cao sản chuyên thịt V22 và V27 mới tạo ra.

Thơi gian thưc hiên 2017- 2019

Đơn vị thực hiện: Trung tâm NC và PTCN Gia cầm VIGOVA

Chủ nhiệm dự án:   ThS. Lê Thanh Hải

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

(Nguồn: Phòng Khoa học và HTQT)

 

In trang này
Họ tên*
Email*
Bình luận*
Đơn vị trực thuộc
Trung tâm gia súc lớn Trung ương
Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ
Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Núi
Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây
Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
 
Thiết kế website