Các nhiệm vụ KHCN

Đề tài cấp Nhà nước

Đề tài cấp Nhà nước
Đề tài cấp Nhà nước

 

I. Đề tài Độc lập cấp Nhà nước

1.          

Nghiên cứu phát triển công nghệ phôi và thử nghiệm công nghệ cloning trong nhân tạo giống bò sữa cao sản (KC04.11).

Thời gian thực hiện:  2001-2004

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn nuôi

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Hoàng Kim Giao

Tổng kinh phí:

Kết quả đạt được:

- Đề tài đã nghiệm thu năm 2005. Kết quả đạt loại khá. Đã thành công trong cắt phôi làm 2 và sản xuất được 2 bê giống hệt nhau từ 1 phôi được cắt đôi.

- Địa chỉ áp dụng: Kết quả đã được triển khai ở cả hai miền:

Miền Bắc:  Hà Nội, Hà Tây, Tuyên Quang, Sơn La, Thái Nguyên, Bắc Ninh và Thái Bình.

Miền Nam: Tp. HCM, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Kỹ thuật cấy truyền phôi sẽ được ứng dụng ở những vùng chăn nuôi bò tập trung trong cả nước.

2.          

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật di truyền phân tử trong chọn, tạo giống vật nuôi năng suất cao (KC04.03)

Thời gian thực hiện:  2001-2004

Đơn vị thực hiện:

Chủ nhiệm đề tài:

Tổng kinh phí:

Kết quả đạt được:

- Đề tài đã nghiệm thu năm 2005. Kết quả đạt loại khá. Đã đăng ký bản quyền trên ngân hàng gen Quốc tế (EMBL/Genbank/ĐBJ), trong đó 14 đoạn gen dược tiến hành tại Phòng thí nghiệm Di truyền Phân tử Viện Chăn nuôi và 14 đoạn gen khác là do phối hợp giữa Phòng AND ứng dụng - Viện CNSH và Phòng thí nghiệm Di truyền Phân tử Viện Chăn nuôi. 

- Địa chỉ áp dụng:

+ Các cơ sở nuôi bò sữa: Công ty giống bò sữa Mộc Châu, Lâm Đồng, Ba Vì, Bình Dương

+ Các cơ sở nuôi lợn giống đàn hạt nhân: Trung tâm lợn giống PIC, Bình Thắng, Đồng Nai.

3.          

Nghiên cứu chọn lọc và lai tạo giống ngựa địa phương với giống ngựa Cabardin phục vụ dân sinh và quốc phòng

Thời gian thực hiện:  2000-2001

Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu và PTCN miền núi  VCN.

Chủ nhiệm đề tài: KS. Đặng Đình Hanh.

Tổng kinh phí:

Kết quả đạt được:

- Đề tài nghiệm thu đạt loại Khá.

- Kết quả đề tài đang được áp dụng tại  Hoàng Su Phì - Hà Giang, Trùng Khánh - Cao Bằng và Trung tâm nghiên cứu và PT chăn nuôi Miền núi

4.          

Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến phát triển chăn nuôi bò sữa

Thời gian thực hiện:  2003-2005

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Đức

Tổng kinh phí (triệu đồng):  2.500

Kết quả đạt được:

Đề tài đã nghiệm thu năm 2005. Kết quả đạt loại Khá.

- Áp dụng đồng bộ các giải pháp tiên tiến, quy trình nhân giống bò sữa bằng phương pháp đàn hạt nhân mở tại TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tuyên Quang, Mộc Châu...

5.          

Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng đà điểu ở VN

Thời gian thực hiện:  2007-2009

Đơn vị thực hiện: TTNC Gia cầm Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài: TS. Phùng Đức Tiến

Tổng kinh phí (triệu đồng): 3 000

Kết quả đạt được:

- Chọn lọc 4 nhóm giống đà điểu Zim, Blue; Black; Aust 

Tỷ lệ chọn lọc trung bình đà điểu mái 6,7-15,7%, trống là 12,5-22,5%. Kết quả sau khi chọn lọc năng trứng/mái/năm trung bình ở các nhóm giống tăng 0, 9  4,4 trứng/mái  và tỷ lệ trứng có phôi tăng 1,8- 5,4%. (đà điểu sinh sản 40-47 trứng/mái, tỷ lệ phôi 77-78%).

2. Nuôi thịt đến 12 tháng tuổi 110-115 kg/con, ưu thế lai về khối lượng cơ thể lúc 12 tháng tuổi là 2-4%. tỷ lệ thịt xẻ 72%, tỷ lệ thịt tinh 36%. Chất lượng thịt đạt tiêu chí an toàn thực phẩm. Kết quả nghiên cứu đà điểu đạt tương đương với các nước có ngành chăn nuôi đà điểu phát triển trên thế giới.

- Đã xây dựng được quy trình ấp nở trứng đà điểu, Quy trình phòng, trị bệnh E. coli và Clostridium cho đà điểu.

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại Khá.

6.          

Nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng đối với thuỷ cầm chăn nuôi tập trung nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế

Thêi gian thùc hin:  2008-2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn nuôi 

Chủ nhiệm đề tài: - TS. Trần Quốc Việt

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Kết quả đạt được:

Đã xác định được tỷ lệ tiêu hóa toàn phần (vật chất khô, protein thô, xơ thô, mỡ thô, khoáng tổng số, dẫn xuất không chứa nitơ) theo phương pháp thu nhặt tổng số của 8 loại thức ăn nói trên. Đã ước tính được các giá trị năng lượng trao đổi biểu kiến (AME), giá trị năng lượng trao đổi biểu kiến có hiệu chỉnh nitơ (AMEn), giá trị năng lượng trao đổi thực (TME) và giá trị năng lượng trao đổi thực có hiệu chỉnh nitơ (TMEn) của.8 loại thức ăn nói trên. Đã thiết lập được phương trình hồi qui để ước tính giá trị năng lượng trao đổi biểu kiến (AME) của thức ăn cho vịt.  Đã xác định được tỷ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến và hồi tràng tiêu chuẩn protein và 18 axit amin của 8 loại thức ăn phổ biến dùng cho thủy cầm ở Việt nam. Đã xác định được tỷ lệ tiêu hóa toàn phần phốt pho của 8 loại thức ăn phổ biến dùng cho thủy cầm ở Việt nam.

Đã thực hiện thí nghiệm nuôi dưỡng trên: 675 ngan Pháp tại Duy Tiên, tỉnh Hà nam,  729 vịt CV Super M tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, 675 vịt CV Super M tại Sóc Sơn, Hà Nội, 990 ngan Pháp dòng R71 từ lúc 1 ngày tuổi tại Trung tâm nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương; 1350 vịt CV Super M từ lúc 1 ngày tuổi tại Trung tâm nghiên cứu Vịt Đại Xuyên nuôi thịt; vịt CV Super M tại Trại chăn nuôi Cẩm Bình rút ra được nhu cầu dinh dưỡng (năng lượng trao đổi, protein thô, lysine, methionine dạng tổng số và tiêu hóa) của ngan Pháp nuôi thịt, vịt CV Super M Thí nghiệm nuôi dưỡng trên.

Thí nghiệm đã được tiến hành trong năm 2008, trên: 864 vịt Khaki Campbell tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại xuyên-Viện Chăn nuôi, 582 vịt Khaki Campbell  tại Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi. Trên cơ sở các kết quả thí nghiệm, đã rút ra được nhu cầu dinh dưỡng (năng lượng trao đổi, protein thô, lysine, methionine dạng tổng số và tiêu hóa) của vịt Khaki Campbell giai đoạn hậu bị (0-8 và 9-18 tt) trong điều kiện chăn nuôi tập trung.

Thí nghiệm được thực hiện tại một trang trại thuộc huyện Sóc Sơn, Hà nội, trên 675 ngan Pháp và 600 vịt CV Super M chia làm 6 lô, mỗi lô có 3 lần lặp lại theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn.

Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại Khá.

7.          

Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt bảo đảm an toàn sinh học

Thời gian thực hiện:  2008-2009

Đơn vị thực hiện: TTNC Gia cầm Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài: - TS. Nguyễn Ngọc Dụng

Tổng kinh phí (triệu đồng): 2 670

Kết quả đạt được:

Đề tài đã nghiên cứu sâu về các phương thức nuôi nhốt, chạy đồng có khoanh vùng đối với vịt, khẩu phần thức ăn, mật độ nuôi, vệ sinh thú y, biện pháp  phòng bệnh cúm gia cầm, dịch tả vịt. Biện pháp hạn chế bệnh do vi khuẩn và Mycoplasma gây nên ở vịt. áp dụng kết quả nghiên cứu đã nâng cao năng cao năng suất trứng 3,2-7,2% (Năng suất trứng/mái/64 tuần  tuổi của vịt sinh sản theo phương thức nuôi nhốt: 201,22 quả, Theo phương thức nuôi chạy đồng: 192,87 quả. Nuôi vịt thương phẩm tăng từ 1-5% (khối lượng vịt thương phẩm/56 ngày theo phương thức nuôi nhốt đạt 3,42kg, Khối lượng vịt thương phẩm/70 ngày theo phương thức nuôi chạy đồng: 3,02kg). 

Từ các kết quả trên đã xây dựng được 02 qui trình kỹ thuật chăn nuôi đối với vịt nuôi nhốt và chạy đồng, 02 qui trình vệ sinh thú y phòng bệnh đối với vịt nuôi nhốt và chạy đồng. 01 quy trình an toàn sinh học cho cơ sở ấp trứng vịt. 01 quy trình xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường chăn nuôi vịt.

Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại Khá.

8.          

Nghiên cứu một số giải pháp KHCN phục hồi và phát triển đàn bò H'Mông của tỉnh Bắc Kạn

Thời gian thực hiện:  2008-2011

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Thoa

Tổng kinh phí (triệu đồng): 1 500

Kết quả đạt được:

- Đã sản xuất được 173 phôi invivo

- Khám bộ phận sinh sản và thục hiện 70 ca cấy phôi cho 44 bò nhận, dự kiến 11 bê sinh ra cuói năm 2010 và đầu năm 2011,

- Đang tiếp tục sản xuất phôi và cấy phôi cho bò tại Huyện Ba Bể, Huyện Chợ Đồn Tỉnh Bắc Kạn

- Sản suất được 5.378 liều tinh đông lạnh bò mông

- Đánh giá thực trạng đàn bò của đồng bào Mông tỉnh Bắc Kan và chọn ra 3 huyện nuôi bò tập

chung, xây dưng được 30 mô hình chăn nuôi nông hộ,

- Chọn 10 đực làm giống,

- Đào tạo 12 ky thuật viên TTNT.

- 11 bê sinh ra bằng phối tinh đông lạnh

- 39 bò phối gống tự nhiên tư bò đực chọn làm giống.

- Đề tài đã nghiệm thu cấp cơ sở, kết quả đạt loại Khá.

9.          

Nghiên cứu kiểm tra, đánh giá và chọn lọc bò đực giống Hostein Friensian qua đời sau

Thời gian thực hiện:  2009-2013

Đơn vị thực hiện: TT Giống gia súc lớn Trung ương

Chủ nhiệm DA: TS. Lê Văn Thông

Tổng kinh phí (triệu đồng)

DA đã hoàn thành. Kết quả tóm tắt như sau:

Chọn lọc bò đực giống qua đời sau là chìa khoá góp phần tăng trưởng đàn bò sữa nhanh, nâng cao chất lượng giống về khả năng sản xuất của đời con bằng con đường di truyền học. Trước năm 2009, do ngành chăn nuôi bò sữa HF ở nước ta chưa có đủ điều kiện để thực hiện phương pháp chọn lọc đực giống này như số lượng đàn bò cái còn ít, sự đồng đều về chất lượng trong đàn chưa cao, điều kiện chăn nuôi chưa bảo đảm và kỹ thuật nuôi dưỡng cũng khác nhau. .. Từ năm 2009, khi nước ta đã có đủ điều kiện nêu trên, Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương, Viện Chăn nuôi được Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện đề tài Độc lập cấp Nhà nước Nghiên cứu kiểm tra, đánh giá và chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian qua đời sau” giai đoạn 2009-2013, do TS. Lê Văn Thông làm chủ nhiệm. Qua 5 năm thực hiện, đề tài tiến hành đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung, phương pháp, tiến độ và kinh phí như trong thuyết mình và hợp đồng được phê duyệt.

Kết quả đề tài đã xây dựng được 01 Đề án về chương trình kiểm tra đánh giá và chọn lọc bò đực giống HF qua đời sau” và 01 “Quy trình đánh giá đực giống qua đời sau”, được Hội đồng khoa học nghiệm thu và Cục trưởng Cục Chăn nuôi phê duyệt.Qua kiểm tra 4 bước gồm đời trước, bản thân, chị em gái và kiểm tra qua đời sau đề tài đã chọn được 10 cá thể bò đực giống HF tốt nhất (số hiệu 2124, 2122, 2120, 2121, 2134, 2128, 2129, 2136, 2126 và 2127)trong số 20 bò đực giống HF của đề tài. Giá trị giống ước tính của các bò đực giống HF thông qua sản lượng sữa của đàn chị em gái đạt giá trị cao, dao động từ + 327 đến + 668 kg/chu kỳ 305 ngày. Đây là lần đầu tiên tại Việt Nam thực hiện thành công đánh giá và phân loại từng bò đực giống thông qua các chỉ tiêu cơ bản: đời trước, bản thân, chị em gái và bước đầu qua đời sau. Đây là phương pháp chọn lọc bò đực giống có độ chính xác cao nhất trong thời điểm hiện tại và đang được áp dụng rộng rãi tại các nước phát triển. Kết quả của đề tài đã góp phần mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cho ngành chăn nuôi bò sữa của Việt Nam là 418,144 tỷ đồng từ nguồn tinh đông lạnh và việc nâng cao sản lượng sữa cho đời sau. Ngoài ra, do chất lượng giống đàn con gái của những bò đực giống chọn lọc qua đời sau được cải thiện nâng cao nên đàn bò thế hệ con cháu của chúng sẽ có chất lượng cao hơn, sản xuất được một khối lượng sữa hàng hoá lớn hơnso với đàn bò con cháu của những đực giống chưa được kiểm tra qua đời sau.

Tóm lại, từ các kết quả nghiên cứu của đề tài này cho thấy, Trung tâm Giống Gia Súc Lớn Trung Ương sản xuất tinh bò đực giống HF thương hiệu VINALICA có chất lượng giống, chất lượng tinh cao, tương đương với các nước có nền chăn nuôi bò sữa tiên tiến trên thế giới. Trung tâm Giống Gia súc lớn Trung ương trở thành địa chỉ vàng cung cấp thỏa mãn nguồn tinh đông lạnh bò HF cho ngành chăn nuôi bò sữa trong cả nước, đóng góp lớn vào sự thành công của chương trình phát triển chăn nuôi bò sữa bền vững, năng suất cao và hiệu quảcủa nước ta. Chính vị vậy, sản phẩm Tinh bò đông lạnh thương hiệu VINALICA đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT tặng giải thưởng BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM lần thứ nhất năm 2012.

10.      

Nghiên cứu tạo bê sữa cao sản bằng kỹ thuật chia, tách phôi.

Thời gian thực hiện:  2009-2014

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: - ThS. Quản Xuân Hữu

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Kết quả đạt được:

Tạo được 50 phôi dâu, phôi nang bò sữa cao sản bằng phương pháp tạo phôi in vivo;  Thu và nuôi in vitro 1200 tế bào trứng bò từ buồng trứng lò mổ

- Tạo được 120 phôi Loại, loại B bằng phương pháp tạo phôi in vitro;  Tạo được 180 phôi bò loại A, loại B bằng phương pháp chia phôi; Gây động dục đồng pha cho 70 bò sữa làm con nhận phôi.

 - Cấy 20 phôi sau khi chia phôi cho bò nhận phôi, đang theo dõi bò có chửa.

- Đề tài đang triển khai thực hiện.

11.      

Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ trong chăn nuôi lợn công nghiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- Thời gian thực hiện:  2011-2013

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: - PGS.TS. Vũ Chí Cương

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung 1:

- Số trang trại áp dụng hình thức thu gom chất thải rắn và lỏng tách riêng là 30% và theo dạng hỗn hợp là 60%. Tỷ lệ trang trại xử lý chất thải bằng biogas của 3 miền dao động từ 42 - 60%. Tuy nhiên, tỷ lệ các hộ xã thải khí gas thừa trực tiếp ra môi trường ở 3 miền dao dộng từ 57 - 87% .

- Nồng độ khí NH3 và H2S trong không khí phát thải từ các vị trí khác nhau. Các chỉ số Coliform tổng số, BOD, COD của nước thải sau biogas đều vượt qúa tiêu chuẩn cho phép ở hầu hết các chỉ tiêu và miền Bắc thường cao hơn so với miền Trung, đặc biệt là miền Nam.

- Lượng khí CH4 phát thải từ hố chứa chất thải ngay sau chuồng nuôi và hố chứa nước thải sau biogas là rất lớn tại cả ba miền. Chất thải trong bể biogas đã không được phân giải hết để tạo năng lượng sạch mà thải ra bể điều áp, cung cấp cơ chất cho phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính và nguồn lây lan bệnh tật.

Nội dung 2

Dựa trên các kết luận của 3 thí nghiệm đã thực hiện, chúng tôi đã đưa ra được khẩu phần tối ưu khuyến cáo cho lợn thịt đảm bảo cân bằng các yếu tố dinh dưỡng (protein, axit amin, xơ, và cân bằng tối ưu tỷ lệ Ca/P) trong khẩu phần, kết hợp với việc bổ sung enzyme phân giải xơ và phytase nhằm giảm thiểu phát thải nitơ, phốt pho, khí nhà kính và mùi (hydrogen sulfide and ammonia) từ chất thải của lợn thịt theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của lợn:

Nội dung 3

- Tỷ lệ nguyên liệu nạp (phân và nước):

Hiệu suất sinh khí mùa hè là cao hơn mùa đông, nhưng các chỉ tiêu chất thải sau biogas như COD, BOD5, Coliform thì ngược lại.

Hầu hết các chỉ tiêu nước thải sau biogas  như COD, BOD5, Coliform của chất

thải sau biogas đều không đạt tiêu chuẩn cho phép và có khuynh hướng giảm dần theo hướng tăng tỷ lệ nước. Căn cứ sản lượng khí sinh học và khuynh hướng giảm mức độ ô nhiễm chất thải sau biogas, tỷ lệ nguyên liệu nạp (phân và nước) được khuyến cáo là công thức CT3 (tỷ lệ phân/nước là 1:6) cho điều kiện mùa hè, và công thức CT2 (tỷ lệ phân/nước là 1:4) cho điều kiện mùa đông tại miền Bắc nhằm duy trì được sản lựợng khí cần thiết cho sử dụng và hạn chế mức ô nhiễm môi trường từ chất thải sau biogas.

- Bổ sung chất phụ gia tự nhiên (6%):

Sản lượng khí sinh học đạt cao nhất và các chỉ tiêu đánh giá chất thải đạt thấp nhất khi bổ sung nước thải sau biogas (6%), sau đó đến các chất bổ sung khác (6%) là bùn ao tươi + dịch dạ cỏ, dịch dạ cỏ, bùn ao khô và bùn ao tươi cho điều kiện mùa hè; và, bùn ao tươi + dịch dạ cỏ, bùn ao khô, bùn ao tươi và dịch dạ cỏ cho điều kiện mùa đông.

Nội dung 4

- Bổ sung supe lân làm tăng hàm lượng lân và đạm; bổ sung biochar làm tăng hàm lượng kali và giảm lượng đạm.

- Lưu giữ phân ngay từ đầu có thể giảm 10% tiềm năng khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính so với lưu giữ đối chứng.

- Tiềm năng khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính giảm 10% khi bổ sung biochar, và giảm 35% khi bổ sung supe lân, nhưng tăng 25% khi bổ sung chế phẩm vi sinh so với đối chứng.

Nội dung 5

- Áp dụng khẩu phần ăn tối ưu cho lợn  đã làm giảm phát thải khí NH3 và H2S, lượng N và P bài tiết trong chất thải ra ngoài môi trường; đồng thời mang lại lợi nhuận cho người chăn nuôi.

- Áp dụng giải pháp xử lý chất thải bằng hồ che phủ yếm khí HDPE đã là giảm thiểu mùi hôi, hạn chế gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh đạt kết quả tương đối tốt, cung cấp nguồn năng lượng tái tạo biogas sử dụng cho thắp sáng, chạy máy phát điện và làm nhiên liệu cung cấp cho lò nấu nhựa. Tuy nhiên một số chỉ tiêu chất thải sau khi qua xử lý biogas vẫn chưa đạt tiêu chuẩn nước thải chăn nuôi TCN 678-2006, cần tiếp tục xử lý chất thải sau biogas ở các bước tiếp theo trước khi thải ra môi trường

12.      

Nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà chuyên trứng cao sản.

- Thời gian thực hiện:  2011-2014

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Quý Khiêm.

Tổng kinh phí (triệu đồng):

- Đề tài đang triển khai thực hiện

13.      

Nghiên cứu các giải pháp KHCN phát triển chăn nuôi gà chuyên thịt cao sản tại Việt nam.

- Thời gian thực hiện:  2011-2014

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Thị Nga.

Tổng kinh phí (triệu đồng):

- Đề tài đang triển khai thực hiện

14.

Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm phức kim loại trong chăn nuôi gia cầm

Thời gian thực hiện: 2011 - 2013

Đơn vị thực hiện: TTNC Gia cầm Thụy Phương

Chủ trì đề tài: TS. Nguyễn Duy Điều

Tổng kinh phí (triệu đồng):

- Đề tài đang triển khai thực hiện.

15.

 

Nghiên cứu lai tạo một số dòng lợn chuyên hóa năng suất cao phục vụ chăn nuôi công nghiệp khu vực các tỉnh phía Bắc Thời gian thực hiện: 2012 - 2017

Đơn vị thực hiện: TTNC Lợn Thụy Phương

Chủ trì đề tài:

Tổng kinh phí (triệu đồng):

- Đề tài đang triển khai thực hiện.

16.

Nghiên cứu xác định chỉ thị ADN liên quan đến khả năng khám bệnh cúm A/H5N1 của một số giống gà nôi.

Thời gian thực hiện: 2012 - 2014

Đơn vị thực hiện: Phòng Thí nghiệm trọng điểm và Tế bào Động vật

Chủ trì đề tài: TS. Lưu Quang Minh

Tổng kinh phí (triệu đồng):

- Đề tài đang triển khai thực hiện.

17.

Nghiên cứu các giải pháp KHCN giảm thiểu phát thải khí Methane

Thời gian thực hiện: 2012 - 2016

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn nuôi

Chủ trì đề tài: TS. Chu Mạnh Thắng

Tổng kinh phí (triệu đồng):

- Đề tài đang triển khai thực hiện.

18.

Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp KHCN và tổ chức chăn nuôi lợn theo chuỗi giá trị tại vùng Đông Nam Bộ.

Thời gian thực hiện:

Đơn vị thực hiện: Phân viện Chăn nuôi Nam Bộ

Chủ trì đề tài: PGS.TS Lã Văn Kính

Tổng kinh phí (triệu đồng):

- Đề tài đang triển khai thực hiện.

II. Dự án sản xuất thử cấp Nhà nước

1

Hoàn thiện hệ thống chăn nuôi vịt sinh sản bố mẹ SM (siêu thịt) tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Thời gian thực hiện:  2010-2011

Đơn vị thực hiện: Trung tâm nghiên cứu và Chuyển giao TBKTCN (nay là Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ)- VCN

Chủ nhiệm DA: TS. Dương Xuân Tuyển

Tổng kinh phí (triệu đồng): 2.400 triệu đồng

DA đã hoàn thành. Kết quả tóm tắt như sau:

- Hoàn thiện được 3 quy trình là quy trình chăm sóc nuôi dưỡng vịt bố mẹ và thương phẩm SM theo phương thức nuôi nhốt và chăn thả có kiểm soát; quy trình thú y phòng bệnh cho vịt bố mẹ và thương phẩm SM theo phương thức nuôi nhốt và chăn thả có kiểm soát và quy trình bảo quản và ấp nở trứng vịt bố mẹ SM theo phương thức nuôi nhốt và chăn thả có kiểm soát. Trong đó bổ sung 6 nội dung mới nghiên cứu là nâng mức khống chế khối lượng cơ thể vịt giống bố mẹ; thay đổi kỹ thuật dựng đẻ bằng cách thay đổi mức ăn và tỷ lệ giữa năng lượng trao đổi/protein thô; số lần và giờ nhặt trứng trong ngày; hạn chế thời lượng cho vịt bơi ao trong ngày; bảo quản và ấp trứng và phòng bệnh do Mycoplasma và một số bệnh đường hô hấp bằng kháng sinh Ampicicline.

- Tổ chức 6 lớp tập huấn kỹ thuật với 300 lượt người chăn nuôi vịt tham dự, nhằm hướng dẫn áp dụng 3 quy trình chăn nuôi, thú y và ấp nở. Người chăn nuôi nắm được cơ bản về con giống mới, các khâu kỹ thuật, đặc biệt là nâng cao ý thức về an toàn sinh học.

- Xây dựng được 6 mô hình chăn nuôi vịt bố mẹ theo phương thức nuôi nhốt và 6 mô hình chăn nuôi vịt bố mẹ theo phương thức nuôi chăn thả có kiểm soát với 8.100 con mái sinh sản siêu thịt SM. Vịt bố mẹ có tỷ lệ nuôi sống cao; năng suất trứng/42 tuần đẻ nuôi nhốt đạt 205,4 quả, nuôi chăn thả có kiểm soát đạt 202,2 quả; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng nuôi nhốt 3,86 kg, nuôi chăn thả có kiểm soát 3,45 kg; khối lượng trứng (thời điểm đẻ 50%) nuôi nhốt 87,7 gam, chăn thả có kiểm soát 88,5 gam; tỷ lệ phôi nuôi nhốt 90,69%, nuôi chăn thả có kiểm soát 88,5%; tỷ lệ nở trên phôi nuôi nhốt 78,12%, nuôi chăn thả có kiểm soát 78,02%.

- Xây dựng được 4 mô hình nuôi vịt thương phẩm theo phương thức nuôi nhốt và 4 mô hình nuôi vịt thương phẩm theo phương thức nuôi chăn thả có kiểm soát với số lượng 6000 con siêu thịt SM. Tỷ lệ nuôi sống 95,6-97,3%; phương thức nuôi nhốt 8 tuần tuổi có khối lượng xuất chuồng 3494,5 gam, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng 2,78 kg; phương thức nuôi chăn thả có kiểm soát 10 tuần tuổi có khối lượng cơ thể 3335,1 gam, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng 2,51 kg.

- Các chỉ tiêu năng suất cơ bản của vịt bố mẹ và thương phẩm là đạt yêu cầu dự án.

- Dự án có hiệu quả kinh tế. Mô hình nuôi vịt bố mẹ có mức lãi (hạch toán thu-chi) là 22.663.486 đ/100 con mái đẻ, 203.971.372 đ/hộ (nuôi nhốt) và 19.598.141 đ/100 con mái đẻ, 88.191.633 đ/hộ (nuôi chăn thả có kiểm soát); mô hình vịt thương phẩm có mức lãi 898.235 đ/100 con, 6.736.763 đ/hộ (nuôi nhốt) và 848.939 đ/100 con, 6.367.044 đ/hộ (nuôi chăn thả có kiểm soát). Tùy theo nguồn lực của mình, các hộ có thể lựa chọn quy mô phù hợp để đầu tư nuôi vịt thịt cũng như vịt thương phẩm.

- Dự án có hiệu quả xã hội và môi trường. Đã tạo ra việc làm trực tiếp cho 30 lao động; tạo ra thu nhập, nâng cao đời sống kinh tế, xã hội cho nông hộ nông thôn. Nhờ áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật và ý thức về an toàn sinh học của người chăn nuôi được nâng lên, cho nên không xảy ra dịch bệnh, giảm thiểu được ô  nhiễm môi trường.

2

Hoàn thiện quy trình kỹ thuật và xây dựng mô hình chăn nuôi lợn Móng cái cao sản tại một số tỉnh miền Bắc

Thời gian thực hiện:  2011-2013

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm DA: TS. Phạm Sỹ Tiệp

Tổng kinh phí (triệu đồng): 3.500  triệu đồng.

Kết quả đạt được

DA kết thúc năm 2013. Đã nghiệm thu cấp Nhà nước, kết quả đạt loại Khá. Một số kết quả nổi bật như sau:

Đã hoàn thiện được quy trình chăn nuôi lợn Móng Cái cao sản tại một số tỉnh phía Bắc. Xây dựng thành công 4 mô hình chăn nuôi lợn nái Móng cái cao sản với quy mô 304 nái Móng cái thuần đặc cấp, có năng suất cao: Số con sơ sinh/lứa đạt trung bình 12,56 con; số con cai sữa trung bình 10,88 con và số lứa/năm là 2,10 lứa. Đàn lợn Móng cái cao sản đã sản xuất, chọn lọc được 3.039 lợn Móng cái hậu bị năng suất, chất lượng cao cung cấp cho địa phương. Đồng thời, dự án đã xây dựng thành công 3 hình chăn nuôi lợn nái Móng cái sản xuất lợn lai F1 (ngoại x MC) với quy mô 239 nái cấp I và cấp II, sản xuất được 5.736 lợn lai F1 (LR x MC) và (Y x MC) năng suất, chất lượng cao cung cấp cho địa phương. Lợn lai F1 nuôi thịt có tăng trọng đạt 511,25 gam/ngày, tiêu tốn thức ăn 2,97 kg/kg tăng trọng. Dự án đã góp phần tăng đàn lợn nái Móng cái cao sản tại các vùng dự án lên 10 – 15% so với trước năm 2011, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững cho các hộ nông dân, nâng cao 20 - 25% thu nhập cho người chăn nuôi. Dự án cũng đã góp phần làm tăng sản phẩm tiêu dùng cho xã hội, và bảo tồn và phát triển được giá trị văn hóa ngàn năm của dân tộc.

III. Chương trình trọng điểm ứng dụng CNSH trong Nông nghiệp

 

Sản xuất thử nghiệm môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch dài ngày

Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn nuôi

Chủ trì đề tài: TS. Đào Đức Thà

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Tổng số kinh phí thực hiện:  2100 triệu đồng, trong đó:

+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 1000 triệu đồng.

Kết quả đạt được:

1. Dự án đã hoàn thiện được công nghệ sản xuất chế phẩm môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày L.V.C.N dạng bột được bao gói và đã sản xuất được 48.000 lít và pha chế được 880.000 liều tinh lợn. Các sản phẩm đều có độ pH và ASTT ổn định qua các ngày bảo tồn cũng như tương đương với các sản phẩm cùng chủng loại được công bố trên thế giới.

2. Tinh dịch lợn pha loãng bảo tồn với môi trường L.V.C.N trong 5 ngày bảo quản ở nhiệt độ 17-20°C khi phối giống cho đàn lợn cái sinh sản cho tỷ lệ có chửa là 86,84% và cho tỷ lệ thụ thai ổn định đến ngày bảo tồn thứ 5. Số lợn con đẻ ra /ổ tại khi phối giống tinh dịch sử dụng môi trường L.V.C.N đạt 10.18 con. tuy nhiên sản phẩm này chỉ bằng 1/2 hoặc 1/3 giá thành các môi trường pha loãng bảo tồn dài ngày nhập ngoại hiện hành.

3. Xây dựng được quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày L.V.C.N quy mô 10.000 - 15.000lít sản phẩm/năm.

3. Xây dựng được 2 cơ sở sử dụng sản phẩm L.V.C.N cho TTNT lợn là Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên tại phía Bắc (tỷ lệ sản phẩm sử dụng tại đây đạt 100%) và Xã Nhị Bình, Huyện Hóc môn, TP. HCM tại phía Nam

4. Đã đăng ký xây dựng nhãn mác bao bì thương hiệu (Nhãn hiệu bao gồm chữ “L.V.C.N” được trình bày bằng màu xanh. Chữ “L.V.C.N” được đặt trong hình elip trên nền màu sáng bạc) và đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ.

5. Đã chuyển giao quy trình công nghệ cho Công ty TNHH Thương mại Thế Sang tại địa chỉ:  67/26 Hoàng Hoa Thám, Phường 6, Quận Bình Thạnh – Tp.HCM.

6. Xây dựng và thực hiện thành công 01 modul cho lớp đào tạo ngắn hạn về công nghệ sinh học, 01 bài báo trên tập chí chuyên ngành, 02 cử nhân, 01 NCS và 01 phóng sự trên truyền hình VTC-16 trong chương trình công nghệ sinh học.

 

 

In trang này
Họ tên*
Email*
Bình luận*
Đơn vị trực thuộc
Trung tâm gia súc lớn Trung ương
Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ
Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Núi
Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây
Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
 
 
 
Thiết kế website